vanban.org

Điều 9. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin — Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Sóc Trăng Ban hành 29/06/2022 Hiệu lực 10/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2022/NQ-HĐND
10/08/202641/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

1. Tiểu dự án 1. Giảm nghèo về thông tin

a) Phân bổ tối đa 30% nguồn vốn ngân sách trung ương cho Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nội dung Tiểu dự án này; tối thiểu 70% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố

Tiêu chí Điểm hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố  
- Dưới 5% 0,4
- Từ 5% đến dưới 11% 0,5
- Từ 11% đến dưới 15% 0,6
- Từ 15% đến dưới 20% 0,7
- Từ 20% trở lên 0,8
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố  
- Dưới 2.000 hộ 0,4
- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
- Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
- Từ 5.000 hộ trở lên 0,8
Tiêu chí 3: Số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo  
- Mỗi xã 0,1
Tiêu chí 4: Tổng số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố  
Dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã 1,1
Từ 10 đơn vị đến 12 đơn vị cấp xã 1,2
Từ 13 đơn vị hành chính cấp xã trở lên 1,3

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ ngân sách trung ương cho huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:

Hi = Q.Xi.Yi+Đi

Trong đó:

Hi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho đơn vị cấp huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của đơn vị cấp huyện thứ i.

Yi là tổng các hệ số tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và đơn vị hành chính cấp xã.

Đi là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của đơn vị cấp huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

Q= G - Đ
∑n i=1 Xi.Yi

G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Dự án 6: Tiểu dự án 1 của Chương trình; Đ là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các đơn vị cấp huyện.

2. Truyền thông về giảm nghèo đa chiều

a) Phân bổ tối đa 35% nguồn vốn ngân sách trung ương cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nội dung tiểu dự án này; tối thiểu 65% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố

Tiêu chí Điểm hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố  
- Dưới 5% 0,4
- Từ 5% đến dưới 11% 0,5
- Từ 11% đến dưới 15% 0,6
- Từ 15% đến dưới 20% 0,7
- Từ 20% trở lên 0,8
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố  
- Dưới 2.000 hộ 0,4
- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
- Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
- Từ 5.000 hộ trở lên 0,8
Tiêu chí 3: Số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo  
- Mỗi xã 0,1
Tiêu chí 4: Tổng số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố  
Dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã 1,1
Từ 10 đơn vị đến 12 đơn vị cấp xã 1,2
Từ 13 đơn vị hành chính cấp xã trở lên 1,3

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ ngân sách trung ương cho huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:

Ii = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Ii là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho đơn vị cấp huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của đơn vị cấp huyện thứ i.

Yi là tổng các hệ số tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và đơn vị hành chính cấp xã.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

Q= G
∑n i=1 Xi.Yi

G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Dự án 6: Tiểu dự án 2 của Chương trình.