vanban.org

Điều 8. Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững: — Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Sóc Trăng Ban hành 29/06/2022 Hiệu lực 10/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2022/NQ-HĐND
10/08/202641/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững:

1. Tiểu dự án 1. Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn

a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố

Tiêu chí Điểm hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố  
- Dưới 5% 0,4
- Từ 5% đến dưới 11% 0,5
- Từ 11% đến dưới 15% 0,6
- Từ 15% đến dưới 20% 0,7
- Từ 20% trở lên 0,8
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố  
- Dưới 2.000 hộ 0,4
- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
- Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
- Từ 5.000 hộ trở lên 0,8
Tiêu chí 3: Số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo  
- Mỗi xã 0,1
Tiêu chí 4: Tổng số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố  
Dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã 1,1
Từ 10 đơn vị đến 12 đơn vị cấp xã 1,2
Từ 13 đơn vị hành chính cấp xã trở lên 1,3
Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh học nghề trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố  
Dưới 600 người/năm 1,1
Từ 600 người/năm đến dưới 1.000 người/năm 1,2
Từ 1.000 người/năm trở lên 1,3

Số liệu số lượng tuyển sinh học nghề trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố căn cứ theo chỉ tiêu được giao tại Kế hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp năm 2022 trên địa bàn tỉnh.

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ ngân sách trung ương cho huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:

Ei= Q.Xi

Trong đó:

Ei là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và đơn vị hành chính cấp xã và tiêu chí số lượng tuyển sinh học nghề của đơn vị cấp huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:

Q= G
∑n i=1 Xi

G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

2. Tiểu dự án 2. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

a) Phân bổ tối đa 18% nguồn vốn ngân sách trung ương cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nội dung Tiểu dự án này; tối thiểu 82% cho Ủy ban nhân dân cấp huyện có xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Tiêu chí cụ thể: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Tiểu dự án 3. Hỗ trợ việc làm bền vững

a) Phân bổ tối đa 50% nguồn vốn ngân sách trung ương cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nội dung Tiểu dự án này; tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố

Tiêu chí Điểm hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố  
- Dưới 5% 0,4
- Từ 5% đến dưới 11% 0,5
- Từ 11% đến dưới 15% 0,6
- Từ 15% đến dưới 20% 0,7
- Từ 20% trở lên 0,8
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố  
- Dưới 2.000 hộ 0,4
- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
- Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
- Từ 5.000 hộ trở lên 0,8
Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên địa bàn huyện, thị xã, thành phố  
Dưới 30.000 người 1,0
Từ 30.000 người đến dưới 40.000 người 1,1
Từ 40.000 người đến dưới 50.000 người 1,2
Từ 50.000 người đến dưới 60.000 người 1,3
Từ 60.000 người đến dưới 70.000 người 1,4
Từ 70.000 người trở lên 1,5

Số liệu lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên địa bàn huyện, thị xã, thành phố căn cứ kết quả rà soát cuối năm 2021 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện.

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ ngân sách trung ương cho huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:

Gi= Q.Xi.Li

Trong đó:

Gi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của đơn vị cấp huyện thứ i.

Li là tổng hệ số tiêu chí lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:

Q= G
∑n i=1 Xi.Li

G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện Dự án 4: Tiểu dự án 3 của Chương trình.