vanban.org

Điều 4. Mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh đối với trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung — Nghị quyết Số: 08/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 50/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: số 23/2023/NQ-HĐND · 22/09/2023
Quảng Nam Ban hành 21/04/2022 Hiệu lực 02/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên khuyết tật và mức hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn đối với các trường có tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, học sinh ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 50/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số Số: 08/2022/NQ-HĐND Quy định kinh phí phục vụ nấu ăn đối với các trường có tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · Số: 08/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết Số: 08/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh đối với trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung

Khoán kinh phí bằng 300% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức. Mỗi trường được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm học.