vanban.org

Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): Số: 08/2022/NQ-HĐND · 21/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: Số: 03/2022/NQ-HĐND · 12/01/2022
Quảng Nam Ban hành 19/04/2021 Hiệu lực 05/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2021/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/05/2022 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 19 tháng 4 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục
mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 23

Xét Tờ trình số 1781/TTr-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách hô trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo tham tra số 49/BC-HĐND ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định, có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

2. Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp bảo đảm những điều kiện sau:

a) Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định.

b) Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.

c) Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

3. Giáo viên mầm non (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ nhóm, tổ trưởng chuyên môn) đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định.

4. Cơ sở giáo dục mầm non công lập ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của

5. Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng, tính theo số tháng học thực tế, không quá 9 tháng/năm học đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

2. Hỗ trợ 800.000 đồng/tháng, tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

3. Hỗ trợ tài liệu và chi phí tập huấn khi tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này. Mức hỗ trợ của ngân sách thực hiện theo mức hỗ trợ đối với giáo viên công lập có cùng trình độ tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyê n môn, nghiệp vụ theo quy định.

4. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này: Hỗ trợ 2.980.000 đồng/tháng/45 trẻ em (trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 2.400.000 đồng/ tháng/45 trẻ, Ngân sách tỉnh hỗ trợ 580.000 đồng/tháng/45 trẻ). Số dư từ 20 trẻ em trở lên được tính thêm một lần mức hỗ trợ, mỗi cơ sở giáo dục mầm non được hỗ trợ không quá 5 lần/tháng, nhưng không quá 9 tháng/năm học (tính theo số tháng tổ chức nấu ăn thực tế).

5. Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2, Nghị quyết này: Hỗ trợ kinh phí mua sắm đồ dùng dạy học, đồ chơi cho trẻ và cơ sở vật chất cho cơ sở giáo dục mầm non, hỗ trợ 01 lần với các mức như sau:

a) Cơ sở giáo dục mầm non có quy mô dưới 04 nhóm, lớp: Hỗ trợ 20.000.000 đồng/cơ sở.

b) Cơ sở giáo dục mầm non có quy mô từ 04 - 07 nhóm, lớp: Hỗ trợ 30.000. 000 đồng/cơ sở.

c) Cơ sở giáo dục mầm non có quy mô từ 08 - 11 nhóm, lớp: Hỗ trợ 40.000.000 đồng/cơ sở.

d) Cơ sở giáo dục mầm non có quy mô từ 12 nhóm, lớp trở lên: Hỗ trợ 50.000.000 đồng/cơ sở.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Ngân sách Trung ương: Khoảng 2,4 tỷ đồng/năm.

2. Ngân sách tỉnh: Khoảng 13,9 tỷ đồng/năm. Từ năm thứ hai trở đi: Khoảng 11,1 tỷ đồng/năm

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai việc thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Các nội dung khác liên quan không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2021.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, thông qua tại kỳ họp thứ 23 ngày 19 tháng 4 năm 2021./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Việt Cường

Mục lục Bấm để đi tới điều