vanban.org

Điều 3. Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi nhiệm vụ, dự án trong hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh — Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 13/01/2021 Hiệu lực 25/01/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi nhiệm vụ, dự án trong hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh

1. Chi phí quản lý chung trong chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án:

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên); doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc như sau:

Nhóm công việcNhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật)Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc không có định mức kinh tế kỹ thuật)
1. Ngoại nghiệp
Nhóm I22%18%
Nhóm II20%14%
Nhóm III16%12%
2. Nội nghiệp (nhóm I,II,III)12%10%

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có): Được tính chi phí quản lý chung tối đa 20 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 05 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 05 tỷ đồng thì cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,24% của phần tăng thêm.

2. Một số mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường:

 ĐVT: 1.000 đồng 

Số TTNội dung chiĐơn vị tínhMức chiGhi chú
ILập đề cương nhiệm vụ, dự án
1.Lập đề cương nhiệm vụNhiệm vụ1.000
2.Lập đề cương dự ánDự án
aDự án có qui mô đến 500 triệu đồng2.400
bDự án có quy mô trên 500 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng3.200
cDự án có quy mô trên 2.000 triệu đồng4.000
IIHọp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ, dự án
1.Chủ tịch Hội đồngNgười/buổi400
2.Thành viên, thư kýNgười/buổi250
3.Đại biểu được mời tham dựNgười/buổi150
4.Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biệnBài viết400
5.Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồngBài viết250
IIILấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết)Bài viết400Trường hợp không thành lập Hội đồng
IVĐiều tra, khảo sát
1.Lập mẫu phiếu điều traPhiếu mẫu được duyệt400
2.Chi cho đối tượng cung cấp thông tin
aCá nhânPhiếu50
bTổ chứcPhiếu100
3Chi cho điều tra viên; công tác quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài theo vụ việc nếu có)Người/ngày côngMức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 150 % mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày)
4Chi cho người dẫn đườngNgười/ngày100Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên
5Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc thiểu sốNgười/ngày200
VBáo cáo tổng kết nhiệm vu, dự án
1Nhiệm vụBáo cáo4000
2Dự án:Báo cáo
aDự án có quy mô đến 500 triệu đồng8.000
b Dự án có quy mô trên 500 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng.10.000
cDự án có quy mô trên 2.000 triệu đồng12.000
3.Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản không áp dụng ở Nghị quyết này
VI.Hội thảo (nếu có)
1.Người chủ trìNgười/buổi400
2.Thư kýNgười/buổi250
3.Đại biểu được mời tham dựNgười/buổi150
4.Báo cáo tham luậnBài viết300
VIIHội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ
1Nghiệm thu nhiệm vụ
a Chủ tịch Hội đồngNgười/ buổi350
bThành viên, thư kýNgười/ buổi150
2.Nghiệm thu dự án
aChủ tịch Hội đồng Người/ buổi550
bThành viên, thư kýNgười/ buổi300
cNhận xét đánh giá của ủy viên phản biệnBài viết400
dNhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có)Bài viết300
đĐại biểu được mời tham dựNgười/ buổi150