vanban.org

Điều 6. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước. — Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2023 Thay thế: 15/2023/NQ-HĐND · 12/12/2023
Vĩnh Long Ban hành 07/07/2020 Hiệu lực 17/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 15/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 08/2020/NQ-HĐND
17/07/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước.

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng.

a) Chi tiền công.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Khung định mức chi
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN    
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN Hội đồng 
  Chủ tịch hội đồng  1.000
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng  800
  Thư ký hành chính  300
  Đại biểu được mời tham dự  200
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá 
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng  300
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng  500
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN  
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN Hội đồng 
  Chủ tịch hội đồng   1.500
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1.000
  Thư ký hành chính   300
  Đại biểu được mời tham dự   200
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá 
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng  500
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng  700
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN  
  Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 700
  Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 500
  Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300
  Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 200
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN   
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ 
  Chủ tịch hội đồng  1.500
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng  1.000
  Thư ký hành chính  300
  Đại biểu được mời tham dự  200
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá 
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   500
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   700

b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập.

Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.

3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ.

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành tại Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

  b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Quy định này.