vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng — Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND

Lạng Sơn Ban hành 10/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025 · 08/2019/NQ-HĐND
01/08/202115/2021/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/12/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020 · 21/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

Sửa đổi bởi 15/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2021

1. Dự án đầu tư được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư là các dự án có đủ các điều kiện theo quy định, thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

a) Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải phê duyệt chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thời điểm tính được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư là sau ngày Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành; trường hợp dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành, trong quyết định có quy định tiến độ đầu tư thì các hạng mục, công trình có thời gian thực hiện đầu tư ghi trong quyết định sau ngày Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành được hưởng các chính sách hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết này.

b) Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải phê duyệt chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thời điểm tính được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo khối lượng công việc thực hiện dự án hoàn thành, được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu sau ngày Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành.

c) Đối với các chính sách hỗ trợ khác không phải là hỗ trợ đầu tư thì được hưởng các chính sách hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện quy định hỗ trợ và các nội dung đề xuất hỗ trợ phải được thực hiện sau ngày Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành.

2. Trường hợp cùng một thời điểm, dự án thuộc đối tượng thụ hưởng của nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau (kể cả từ các chương trình, dự án khác), nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.

3. Nhà đầu tư tự bỏ vốn, huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (bao gồm cả dự án đầu tư liên kết theo hình thức quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP). Thực hiện hỗ trợ sau đầu tư theo định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; trình tự, thủ tục hỗ trợ theo quy định tại Chương IV Nghị định số 57/2018/NĐ-CP (riêng dự án đầu tư liên kết theo hình thức quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP thực hiện trình tự thủ tục hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP).