vanban.org

Điều 13. Cơ chế và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư — Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND

Lạng Sơn Ban hành 10/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025 · 08/2019/NQ-HĐND
01/08/202115/2021/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/12/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020 · 21/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cơ chế và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư

1. Cơ chế hỗ trợ đầu tư:

a) Dự án hỗ trợ lãi suất tín dụng quy định tại Điều 6: Thực hiện hỗ trợ theo kỳ trả lãi suất đối với khoản vay được quy định tại hợp đồng tín dụng.

b) Dự án đầu tư quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, Khoản 1 Điều 11, Điều 12 : Thực hiện hỗ trợ một lần (giải ngân 100% kinh phí hỗ trợ), sau khi dự án hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng.

c) Đối tượng được thụ hưởng quy định tại Khoản 2 Điều 11 thì thực hiện chi trả hỗ trợ sau mỗi năm, từ khi hợp tác xã có hợp đồng và chính thức sử dụng lao động (không tính thời gian lao động thử việc).

Bổ sung bởi 15/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2021

d) Đối tượng được thưởng theo quy định tại khoản 3 Điều 12a, thực hiện chi trả hỗ trợ sau khi sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận.

2. Nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh (nguồn vốn đầu tư công, tăng thu ngân sách) và nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu do tỉnh quản lý để thực hiện chính sách.