vanban.org

Điều 6. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm — Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 11/04/2017 Hiệu lực 01/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá; hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 08/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017 - 2020. · 08/2017/NQ-HĐND
27/04/201904/2019/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/05/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm

1. Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã thu mua sản phẩm nông, lâm nghiệp cho người dân để chế biến, tiêu thụ

a) Đối tượng hỗ trợ: Các hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến, kinh doanh tiêu thụ sản phẩm: Rau, củ, quả, cây dược liệu, chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

b) Điều kiện hỗ trợ: Các doanh nghiệp và hợp tác xã vay vốn từ các tổ chức tín dụng, đồng thời các đơn vị thu mua phải có hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho các tổ hợp tác, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh trong thời gian 03 năm trở lên. Giá trị hợp đồng bao tiêu sản phẩm từ 2.000 triệu đồng trở lên.

c) Nội dung, thời gian, mức hỗ trợ: Hỗ trợ lãi xuất vốn vay từ các tổ chức tín dụng để các doanh nghiệp, hợp tác xã thu mua sản phẩm rau, củ, quả, cây dược liệu, chăn nuôi từ người dân để chế biến, tiêu thụ, mức hỗ trợ lãi suất là 06%/năm, mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa bằng 70% tổng kinh phí ký kết tiêu thụ sản phẩm cho người dân nhưng không quá 2.000 triệu đồng/01 đơn vị (hợp tác xã, doanh nghiệp); thời gian hỗ trợ lãi xuất tối đa 01 năm, hỗ trợ 01 lần/01 đơn vị.

d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

2. Hỗ trợ chi phí xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho 02 điểm trưng bày, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm

a) Đối tượng hỗ trợ: Các hợp tác xã, doanh nghiệp.

b) Điều kiện hỗ trợ: Có hoạt động xây dựng và mua sắm trang thiết bị.

c) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho 02 điểm trưng bày tại thành phố Bắc Kạn và thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể để giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của tỉnh Bắc Kạn, mức hỗ trợ tối đa bằng 50% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/điểm.

d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.

3. Bố trí kinh phí thực hiện đánh giá, xếp loại, quảng bá, giới thiệu các sản phẩm hàng hóa

a) Trong tỉnh tối đa 500 triệu đồng/năm.

b) Ngoài tỉnh tối đa 2.000 triệu đồng/năm.