vanban.org

Điều 3. Mục tiêu — Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 11/04/2017 Hiệu lực 01/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá; hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 08/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017 - 2020. · 08/2017/NQ-HĐND
27/04/201904/2019/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/05/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

a) Khuyến khích người dân tham gia liên doanh, liên kết, hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã để phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước xây dựng được các sản phẩm có thương hiệu của tỉnh Bắc Kạn.

b) Duy trì và phát triển các loài cây, con, sản phẩm có thế mạnh của địa phương và có giá trị kinh tế cao.

c) Hình thành các khu sản xuất ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hữu cơ, sản xuất sạch.

d) Chuyển giao các quy trình sản xuất một số loại cây trồng, vật nuôi có thế mạnh của địa phương tạo ra các sản phẩm có chất lượng được chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao giá trị gia tăng, góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển ngành nông, lâm nghiệp tăng trưởng trung bình 4,5%/năm gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu đến năm 2020 trên toàn tỉnh có: 10 mô hình Hợp tác xã kiểu mới sản xuất gắn với chuỗi giá trị; 25ha rau sản xuất áp dụng công nghệ cao; 500ha rau, 1.000ha cây cam quýt, 200ha hồng không hạt, 100ha cây mơ vàng, 300ha chè, 200ha cây trồng khác sản xuất đạt tiêu chuẩn ngành (QCVN 01-132:2013/BNNPTNT) và các tiêu chuẩn khác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; 500 gia trại và 20 trang trại chăn nuôi; 7.000ha rừng kinh doanh cây gỗ lớn và cây đa mục đích; 02 điểm trưng bày giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của tỉnh Bắc Kạn; ít nhất 04 khu đất phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với quy mô từ 03ha trở lên theo quy hoạch cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê sản xuất rau, củ, quả sạch, chăn nuôi, cây dược liệu; Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 đạt 5.000 triệu đồng.