vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2025/NQ-HĐND · 23/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 02/2023/NQ-HĐND · 26/04/2023
Bắc Kạn Ban hành 07/12/2021 Hiệu lực 17/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn · 07/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 06/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2017 · 02/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các Chương trình, dự án do cấp tỉnh quản lý theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên:

a)Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, gồm: giáo dục trung học phổ thông, bổ túc văn hóa, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác thuộc cấp tỉnh quản lý; các hoạt động sự nghiệp đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề nghiệp, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác thuộc cấp tỉnh quản lý.

b) Sự nghiệp khoa học - công nghệ, bao gồm các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác.

c) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, bao gồm phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, dân số và kế hoạch hóa gia đình, bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ; vệ sinh an toàn thực phẩm; dân số và gia đình và các hoạt động y tế khác.

d) Các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

đ) Sự nghiệp văn hóa, thông tin, bao gồm: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do cấp tỉnh quản lý.

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác cấp tỉnh quản lý.

g) Sự nghiệp thể dục, thể thao.

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.

i) Các hoạt động kinh tế:

- Sự nghiệp giao thông, bao gồm các hoạt động quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý và hoạt động giao thông khác.

- Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn, bao gồm các hoạt động phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện; xây dựng nông thôn mới và hoạt động phát triển nông thôn khác thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý.

- Sự nghiệp tài nguyên, bao gồm các hoạt động điều tra, quản lý đất đai, tài nguyên; đo đạc và bản đồ, đo đạc địa giới hành chính; lưu trữ hồ sơ địa chính và hoạt động quản lý tài nguyên khác.

- Quy hoạch; xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch.

- Hoạt động kiến thiết thị chính.

- Chi hỗ trợ theo các chương trình, chính sách về kinh tế đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

- Các hoạt động kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

k)Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam).

l) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm các trung tâm xã hội, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh bảo đảm theo quy định của pháp luật.

m) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

n) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật bao gồm chi nộp trả ngân sách cấp trên.

3. Chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia theo phân cấp

4. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.

5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.

6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

7. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.        Điều 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện

1. Chi đầu tư phát triển:

a)Đầu tư xây dựng cơ bản các Chương trình, dự án do cấp huyện quản lý theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp huyện thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên

a)Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, bao gồm: Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông dân tộc nội trú, bổ túc văn hóa các hoạt động giáo dục khác; đào tạo nghề nghiệp, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do cấp huyện quản lý.

b)Sự nghiệp khoa học và công nghệ gồm: các hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ; hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ.

c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

d) Sự nghiệp y tế, bao gồm bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách hỗ trợ và các hoạt động y tế khác.

đ) Sự nghiệp văn hóa, thông tin: Chi các hoạt động bảo tồn, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác do cấp huyện quản lý.

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do cấp huyện quản lý.

g) Sự nghiệp thể dục, thể thao.

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.

i)Các hoạt động kinh tế do cấp huyện quản lý:

- Sự nghiệp giao thông, bao gồm các hoạt động quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông trên các tuyến đường được tỉnh phân cấp quản lý.

- Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn, bao gồm các hoạt động phát triển nông, lâm, thủy sản, thủy lợi; xây dựng nông thôn mới và hoạt động phát triển nông thôn khác được tỉnh phân cấp quản lý;

- Sự nghiệp tài nguyên được tỉnh phân cấp quản lý.

- Hoạt động kiến thiết thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, công viên và các hoạt động kiến thiết thị chính khác.

- Các hoạt động kinh tế khác được tỉnh phân cấp.

k) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện; các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân).

l) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm các trung tâm xã hội, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện bảo đảm theo quy định của pháp luật.

m) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp huyện theo quy định của pháp luật.

n) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật, bao gồm chi nộp trả ngân sách cấp trên.

3. Chi thường xuyên thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, Chương trình mục tiêu do cấp huyện thực hiện.

4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau của ngân sách cấp huyện.

5. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.