vanban.org

Điều 7. Các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương — Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2025/NQ-HĐND · 23/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 02/2023/NQ-HĐND · 26/04/2023
Bắc Kạn Ban hành 07/12/2021 Hiệu lực 17/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn · 07/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 06/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2017 · 02/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương

1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, xã:

a) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.

b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d) Tiền sử dụng đất (không kể thu tiền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý).

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương:

Đơn vị: %

STT Nội dung Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu

Ghi chú

Ngân sách cấp tỉnh Ngân sách cấp huyện Ngân sách cấp xã
I Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản        
1   Thành phố Bắc Kạn   40 60  
2   Các huyện còn lại     100  
II Thuế sử dụng đất nông nghiệp         
1   Thành phố Bắc Kạn   40 60  
2   Các huyện còn lại     100  
III Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp        
1   Thành phố Bắc Kạn   40 60  
2   Các huyện còn lại     100  
IV Thu tiền sử dụng đất        
1 Đối với khoản thu tiền sử dụng đất từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện: Giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; giao đất không qua đấu giá; chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất (sau khi trừ các chi phí hợp lý phục vụ cho việc thu hồi để giao đất)        
a Thành phố, Ba Bể 10 90   Ngân sách huyện thực hiện trích kinh phí thực hiện nhiệm vụ (1)
b Các huyện còn lại   100  
2 Đối với tiền sử dụng đất thu từ các dự án được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước        
a Thu từ quỹ đất hai bên đường được tạo bởi các dự án đầu tư đường giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh; nguồn vốn ngân sách Trung ương hoặc nguồn vốn ngân sách tỉnh lồng ghép nguồn ngân sách huyện, trong đó nguồn vốn ngân sách tỉnh chiếm từ 70% trở lên (bao gồm cả dự án đầu tư bằng nguồn vốn vay sau đó hoàn trả bằng ngân sách tỉnh) 30 70    
b Thu từ quỹ đất được tạo bởi các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách huyện, hoặc nguồn vốn ngân sách huyện lồng ghép nguồn ngân sách tỉnh, trong đó nguồn vốn ngân sách huyện chiếm từ 30% trở lên (bao gồm cả dự án đầu tư bằng nguồn vốn vay sau đó hoàn trả bằng ngân sách huyện). 10 90   Ngân sách huyện thực hiện trích kinh phí thực hiện nhiệm vụ (1)
3 Đối với tiền sử dụng đất thu từ các dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước (sau khi trừ chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định) được tính là 100% và phân chia cho ngân sách cấp tỉnh, huyện như sau        
a Dự án trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn và huyện Ba Bể 50 50   Ngân sách huyện thực hiện trích kinh phí thực hiện nhiệm vụ ([1])
b Dự án trên địa bàn các huyện còn lại 30 70  

3. Cơ quan Thuế xác định số tiền phân chia khoản thu tiền sử dụng đất từ các dự án cho ngân sách các cấptheo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại khoản 2 Điều này trong Thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi Kho bạc nhà nước thực hiện thu theo quy định.

4. Hằng năm, Ủy ban nhân dân các huyện ưu tiên bố trí vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất cho các xã về đích nông thôn mới theo kế hoạch.