Điều 4. Mức phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp kiêm nhiệm
1. Mức phụ cấp hàng tháng
a) Chức danh Phó Trưởng công an, Trưởng Ban bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,4 lần mức lương cơ sở. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ thì được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau: Tốt nghiệp trung cấp được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,66 lần mức lương cơ sở; tốt nghiệp cao đẳng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,76 lần mức lương cơ sở; tốt nghiệp đại học trở lên được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,86 lần mức lương cơ sở.
b) Các chức danh từ điểm b đến điểm n, khoản 1, Điều 3 Nghị quyết này được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,2 lần mức lương cơ sở. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ thì được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau: Tốt nghiệp trung cấp được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,46 lần mức lương cơ sở; tốt nghiệp cao đẳng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,56 lần mức lương cơ sở; tốt nghiệp đại học trở lên được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,66 lần mức lương cơ sở.
c) Các chức danh từ điểm o đến điểm q, khoản 1, Điều 3 Nghị quyết này được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ thì được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau: Tốt nghiệp trung cấp được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,26 lần mức lương cơ sở; tốt nghiệp cao đẳng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,36 lần mức lương cơ sở; tốt nghiệp đại học trở lên được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,46 lần mức lương cơ sở.
d) Bí thư Chi bộ, Trưởng xóm hoặc Tổ trưởng tổ dân phố ở xóm, tổ dân phố loại 1 và xóm thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,3 lần mức lương cơ sở; xóm, tổ dân phố loại 2 được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,1 lần mức lương cơ sở; xóm, tổ dân phố loại 3 được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,9 lần mức lương cơ sở.
đ) Trưởng Ban công tác mặt trận ở xóm, tổ dân phố loại 1 và xóm thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,8 lần mức lương cơ sở; xóm, tổ dân phố loại 2 được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,6 lần mức lương cơ sở; xóm, tổ dân phố loại 3 được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở.
2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm
a) Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được ít nhất 01 người trong số lượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,5 lần mức lương cơ sở kể từ ngày được quyết định kiêm nhiệm chức danh.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố mà giảm được ít nhất 01 người trong số lượng quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,3 lần mức lương cơ sở kể từ ngày được quyết định kiêm nhiệm chức danh.
c) Trường hợp một người kiêm nhiệm đồng thời chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.
d) Số lượng người hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không được vượt quá số lượng người giảm so với số lượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
đ) Phụ cấp kiêm nhiệm được chi trả hàng tháng, không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (nếu có).