Điều 3. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố
1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm có:
a) Trưởng Ban bảo vệ dân phố;
b) Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự;
c) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
d) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
đ) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
e) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
g) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
h) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
i) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
k) Ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra Đảng ủy;
l) Văn phòng Đảng ủy;
m) Nông thôn mới (đối với xã) hoặc Quản lý trật tự đô thị, môi trường (đối với phường, thị trấn);
n) Lao động - Bảo vệ trẻ em;
o) Phụ trách đài truyền thanh;
p) Nhân viên thú y;
q) Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố (đối với phường, thị trấn đã bố trí công an chính quy).
Chức danh Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố ở đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II và xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự có thể được bố trí 02 người; các chức danh còn lại ở Khoản này được bố trí mỗi chức danh 01 người. Việc lựa chọn, bố trí các chức danh tùy thuộc vào tình hình thực tế ở địa phương nhưng phải đảm bảo tổng số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không vượt quá số lượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị quyết này.
2. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố gồm có:
a) Bí thư Chi bộ;
b) Trưởng xóm hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;
c) Trưởng Ban công tác mặt trận.