vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công — Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/QĐ-UBND · 03/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 12/2020/NQ-HĐND · 14/07/2020
Hà Nam Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 07/2018/NQ-HĐND
15/08/202017/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/07/202012/2020/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước · 06/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với các tài sản:

a) Trụ sở làm việc;

b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, thuyền, phà;

c) Tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản công đối với tài sản là động sản (trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương quyết định bán tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản (trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công đối với tài sản là động sản (trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

5. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quyết định bán tài sản công đối với tài sản là động sản (trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

6. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản (trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.