vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước — Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/QĐ-UBND · 03/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 12/2020/NQ-HĐND · 14/07/2020
Hà Nam Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 07/2018/NQ-HĐND
15/08/202017/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/07/202012/2020/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước · 06/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

Sửa đổi bởi 12/2020/NQ-HĐND · hiệu lực 25/07/2020
Sửa đổi bởi 12/2020/NQ-HĐND · hiệu lực 25/07/2020

1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 12/2020/NQ-HĐND · hiệu lực 25/07/2020

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công theo dự toán chi ngân sách hàng năm đối với:

Sửa đổi bởi 12/2020/NQ-HĐND · hiệu lực 25/07/2020

b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, thuyền, phà;

Sửa đổi bởi 12/2020/NQ-HĐND · hiệu lực 25/07/2020

c) Tài sản công khác có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản hoặc 05 tỷ đồng trở lên trên 01 gói thầu mua sắm (đối với gói thầu gồm nhiều tài sản) theo đề nghị của Sở Tài chính.

Sửa đổi bởi 12/2020/NQ-HĐND · hiệu lực 25/07/2020

3. Đối với tài sản mua sắm là phương tiện vận tải; máy móc, trang thiết bị làm việc và các loại tài sản khác (trừ quy định tại khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều này) thực hiện như sau:

Sửa đổi bởi 12/2020/NQ-HĐND · hiệu lực 25/07/2020

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương quyết định mua sắm tài sản công thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình có giá trị dưới 01 tỷ đồng trên 01 đơn vị tài sản hoặc dưới 05 tỷ đồng trên 01 gói thầu mua sắm (đối với gói thầu gồm nhiều tài sản có giá trị dưới 01 tỷ đồng) từ nguồn kinh phí trong dự toán chi ngân sách hàng năm. Trường hợp các sở, ban, ngành và tương đương có các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Sửa đổi bởi 12/2020/NQ-HĐND · hiệu lực 25/07/2020

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản công có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng trên 01 đơn vị tài sản hoặc từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên 01 gói thầu mua sắm (đối với gói thầu gồm nhiều tài sản có giá trị dưới 01 tỷ đồng) của cơ quan, tổ chức và đơn vị trực thuộc (bao gồm cả cấp xã) từ nguồn kinh phí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Sửa đổi bởi 12/2020/NQ-HĐND · hiệu lực 25/07/2020

   c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành Cấp tỉnh, cấp huyện (có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản công có giá trị dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản hoặc dưới 01 tỷ đồng trên 01 gói thầu mua sắm (đối với gói thầu gồm nhiều tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng) từ nguồn kinh phí trong dự toán chi ngân sách hàng năm.