vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội — Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/12/2024 Thay thế: 16/2024/NQ-HĐND · 11/12/2024
Đắk Nông Ban hành 25/07/2018 Hiệu lực 06/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thẩm quyền quyết định và phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Nông · 16/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Nông · 07/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công bao gồm:

a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;

b) Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;

c) Xe ô tô, xe mô tô, tàu, thuyền, xuồng và các phương tiện vận chuyển khác;

d) Máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và tài sản khác theo quy định của pháp luật có giá trị thu hồi (tính theo nguyên giá trên sổ sách kế toán) từ 500.000.000 đồng trở lên tại các đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này): Giá trị thu hồi tài sản tính theo nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng tại các đơn vị cấp tỉnh; Giá trị thu hồi tài sản tính theo nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng tại các đơn vị cấp huyện.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện quyết định thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương, có giá trị thu hồi tính theo nguyên giá trên sổ sách kế toán (trừ tài sản theo định tại khoản 1, khoản 2 Điều này), cụ thể:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

b) Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thu hồi tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng.