Điều 14. Phân cấp thẩm quyền quyền quyết định trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, gồm:
a) Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác; quyết định thu hồi; quyết định bán; quyết định thanh lý, quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, hủy hoại thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có giá trị đầu tư hoặc nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước;
c) Điều chuyển tài sản hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của địa phương: Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác; quyết định thu hồi; quyết định bán (trừ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước); quyết định thanh lý; quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, hủy hoại thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có giá trị đầu tư hoặc nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 1.000.000.000 đồng.