vanban.org

Điều 4. Nguồn vốn, kinh phí và cơ chế hỗ trợ — Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 07/2019/NQ-HĐND · 03/07/2019
Bến Tre Ban hành 03/08/2016 Hiệu lực 13/08/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 07/2016/NQ-HĐND
13/07/201907/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 13/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn vốn, kinh phí và cơ chế hỗ trợ

1. Đối với chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh theo Nghị quyết này:

a) Nguồn vốn được cân đối từ ngân sách địa phương để đảm bảo thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp:

- Kinh phí hỗ trợ tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này được thực hiện từ nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư của tỉnh.

- Kinh phí hỗ trợ tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này được thực hiện từ nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề của tỉnh.

- Kinh phí hỗ trợ tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 tại Điều 3 của Nghị quyết này được thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh.

b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư hưởng ưu đãi, hỗ trợ từ ngân sách địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy định tại Nghị quyết này.

Sửa đổi bởi 07/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 13/07/2019

2. Nguồn vốn, cơ chế, nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của các chính sách hiện hành khác