vanban.org

Điều 3. Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh — Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 07/2019/NQ-HĐND · 03/07/2019
Bến Tre Ban hành 03/08/2016 Hiệu lực 13/08/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 07/2016/NQ-HĐND
13/07/201907/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 13/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh

1. Hỗ trợ thông tin, thủ tục hưởng ưu đãi

a) Hỗ trợ 100% chi phí đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trên báo Đồng Khởi trong 3 kỳ liên tiếp đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới.

b) Hỗ trợ đăng thông tin giới thiệu doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư.

c) Hỗ trợ thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật.

Sửa đổi bởi 07/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 13/07/2019

- Mỗi lao động của doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần. Mức phí hỗ trợ 400.000 đồng/lao động/năm nhưng tổng mức hỗ trợ tối đa cho một doanh nghiệp không quá 20.000.000 đồng/dự án

3. Hỗ trợ kinh phí thuê tổ chức đánh giá để được tái cấp Giấy chứng nhận sản phẩm an toàn lần thứ nhất là 50% và lần thứ hai là 25%.

4. Hỗ trợ đầu tư đối với vùng sản xuất rau, quả an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP).

a) Nhà đầu tư có dự án sản xuất rau, quả an toàn theo quy trình VietGAP được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí đầu tư/01 dự án và tổng mức hỗ trợ không quá 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)/ 01 dự án để đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc, thiết bị, đóng gói, bảo quản sản phẩm; lắp đặt nhà lưới hoặc hệ thống tưới nước tự động.

b) Điều kiện hỗ trợ:

- Có quy mô vùng nguyên liệu sản xuất tập trung liền kề từ tối thiểu 3ha trở lên, được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau, quả an toàn, có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng nguyên liệu sản xuất.

- Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt.

- Đã tổ chức sản xuất rau, quả an toàn và không vi phạm các quy định hiện hành về chất lượng rau, quả an toàn.

5. Hỗ trợ thu hút nguồn lực đầu tư trong nuôi trồng thủy sản Các doanh nghiệp đầu tư nuôi trồng thủy sản đối với một số đối tượng nuôi chủ lực của tỉnh như tôm sú, tôm chân trắng có quy mô nuôi trồng thủy sản từ 05ha trở lên và có chứng nhận VietGAP được hỗ trợ 100% chi phí xét nghiệm con giống đối với các bệnh nguy hiểm (đốm trắng, đầu vàng, taura, bệnh hoại tử cơ, bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô) và 100% chi phí mua hóa chất chlorine tiêu hủy dịch bệnh khi xảy ra.

6. Hỗ trợ thu hút nguồn lực đầu tư trong khai thác thủy sản Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo nghiệp vụ thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên tàu cá đối với doanh nghiệp khai thác thủy sản đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

7. Hỗ trợ thu hút nguồn lực đầu tư trong chăn nuôi an toàn sinh học

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí kiểm dịch động vật theo quy định hiện hành, hỗ trợ 50% phí, lệ phí thẩm định điều kiện vệ sinh thú y, chi phí đánh giá tác động môi trường và chi phí vắc xin tiêm phòng bệnh lở mồm long móng, tai xanh, cúm gia cầm cho các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư vào việc xây dựng cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh.

Sửa đổi bởi 07/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 13/07/2019

8. Ngoài các chính sách ưu đãi và hỗ trợ của tỉnh quy định tại Nghị quyết này, doanh nghiệp còn được hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định pháp luật hiện hành