vanban.org

Điều 8. Vi phạm quy định về thi công xây dựng (theo hành vi quy định tại Điều 27 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP) — Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2022 Thay thế: 06/2022/NQ-HĐND · 08/07/2022
Hà Nội Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 21/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Quy định mức phạt tiền đối với một số hành vi vi phạm hành chính về xây dựng tại các quận thuộc thành phố Hà Nội · 06/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND Quy định mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng do thành phố Hà Nội ban hành · 07/2014/NQ-HĐND
18/07/202206/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Vi phạm quy định về thi công xây dựng (theo hành vi quy định tại Điều 27 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thi công xây dựng không có phương tiện che chắn; để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh; để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27).

2. Phạt tiền hành vi thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt công trình lân cận, công trình hạ tầng kỹ thuật như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27);

b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27).

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây sau khi công trình đã bị lập biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng:

a) Thi công xây dựng công trình sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng (theo hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27);

b) Thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27);

c) Thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (theo hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 27);

4. Phạt tiền đối với nhà thầu tiếp tục thực hiện thi công xây dựng đối với công trình đã bị người có thẩm quyền ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình như sau:

a) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 27);

b) Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 27).

5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận mà không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều 27);

b) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều 27).