vanban.org

Điều 5. Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng (theo hành vi quy định tại Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP) — Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2022 Thay thế: 06/2022/NQ-HĐND · 08/07/2022
Hà Nội Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 21/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Quy định mức phạt tiền đối với một số hành vi vi phạm hành chính về xây dựng tại các quận thuộc thành phố Hà Nội · 06/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND Quy định mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng do thành phố Hà Nội ban hành · 07/2014/NQ-HĐND
18/07/202206/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng (theo hành vi quy định tại Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b Khoản này (theo hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13);

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13).

2. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt, hư hỏng công trình lân cận hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật như sau:

a) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13);

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13).

3. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo như sau:

a) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13);

b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13).

4. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm công tác quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận mà không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13);

b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 13).

5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều 13);

b) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều 13).

6. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 6 Điều 13);

b) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều 13).

7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng (theo hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều 13).

8. Đối với hành vi quy định tại điểm b Khoản 3, điểm b Khoản 5, điểm b Khoản 6 và Khoản 7 Điều này, sau khi có biên bản vi phạm hành chính của người có thẩm quyền mà vẫn tái phạm thì tùy theo mức độ vi phạm, quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng (theo hành vi quy định tại khoản 8 Điều 13).