vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản Nhà nước NPLG . — Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2010 Thay thế: 07/2010/NQ-HĐND · 21/07/2010
Tuyên Quang Ban hành 29/07/2008 Hiệu lực 08/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND Về quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2008/NQ-HĐND
01/08/201007/2010/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 08/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản Nhà nước NPLG .

1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước:

a) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

b) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản của người bị kết án thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự. 17/11/2009

c) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

2. Đối với tài sản khác:

2.1- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xác lập quyền sở hữu tài sản nhà nước đối với các tài sản quy định tại mục a, khoản 2, Điều 17 Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ.

2.2- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản là:

- Bất động sản được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu;

- Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản;

- Vật bị chôn vùi, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy nhưng không xác định được chủ sở hữu có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên;

- Tài sản của các dự án sử dụng vốn nước ngoài do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;

- Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biểu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý.

2.3- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản là:

- Vật bị chôn vùi, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy nhưng không xác định được chủ sở hữu có giá trị dưới 100 triệu đồng trên địa bàn quản lý do cơ quan chức năng phát hiện.

- Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biểu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện và UBND cấp xã quản lý.