vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước — Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2010 Thay thế: 07/2010/NQ-HĐND · 21/07/2010
Tuyên Quang Ban hành 29/07/2008 Hiệu lực 08/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND Về quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2008/NQ-HĐND
01/08/201007/2010/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 08/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan, đối với các tài sản:

- Trụ sở làm việc và các bất động sản khác.

- Xe ô tô, xe chuyên dùng, ca nô, tàu, phả

- Động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.

- Tài sản của dự án đã kết thúc.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

a) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:

- Giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
- Giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh với cấp huyện.
- Giữa cấp huyện với cấp huyện.

Trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo số sách kế toán đến 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

b) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước của các đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện, cấp xã đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo số sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh:

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước trong phạm vi các đơn vị dự toán trực thuộc mình quản lý đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo số sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:

- Giữa các cơ quan, đơn vị cấp huyện.
- Giữa các cơ quan, đơn vị cấp huyện với cấp xã.
- Giữa cấp xã với cấp xã.

Trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã và các cơ quan liên quan đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo số sách kế toán đến 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

5. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc mình quản lý đối với tài sản là động sản khác có nguyên giá theo số sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.