Điều 8. T ỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã
1. Phương pháp xác định tỷ lệ đối ứng ngân sách cấp xã
Tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách cấp xã so với tổng vốn đối ứng của ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện Chương trình được xác định trên cơ sở tổng điểm của từng xã, phường, theo các tiêu chí sau:
a) Điểm số được xác định theo tỷ lệ nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh năm 2026 của xã, phường (bằng tổng số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã) (theo Nghị quyết số 294/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026).
| Tỷ lệ nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh | Điểm |
| Xã, phường nhận bổ sung cân đối từ 80% trở lên | 10 |
| Xã, phường nhận bổ sung cân đối từ 70% đến dưới 80% | 15 |
| Xã, phường nhận bổ sung cân đối từ 60% đến dưới 70% | 20 |
| Xã, phường nhận bổ sung cân đối từ 50% đến dưới 60% | 25 |
| Xã, phường nhận bổ sung cân đối dưới 50% | 30 |
b) Điểm số được xác định theo quy mô số thôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn) trên địa bàn xã, phường tại thời điểm 01 tháng 7 năm 2026
| Số thôn trên địa bàn xã, phường | Điểm |
| Xã, phường có từ 20 thôn trở lên | -4 |
| Xã, phường có từ 15 thôn đến dưới 20 thôn | -3 |
| Xã, phường có từ 10 thôn đến dưới 15 thôn | -2 |
| Xã, phường có dưới 10 thôn | 0 |
c) Điểm số được xác định dựa trên tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2025 của xã, phường (theo Quyết định số 3446/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025)
| Tỷ lệ nghèo đa chiều | Điểm |
| Xã, phường có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 10% đến dưới 20% | 0 |
| Xã, phường có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 5% đến dưới 10% | 3 |
| Xã, phường có tỷ lệ nghèo đa chiều dưới 5% | 5 |
d) Điểm số được xác định căn cứ quy mô dân số dân tộc thiểu số trên địa bàn xã, phường đến hết năm 2025 (số liệu do Sở Nội vụ cung cấp)
| Dân số dân tộc thiểu số | Điểm |
| Xã, phường có dân số dân tộc thiểu số dưới 500 người | 2 |
| Xã, phường có dân số dân tộc thiểu số từ 500 người trở lên | 0 |
2. Phương pháp xác định tổng điểm và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách xã, phường
a) Tổng điểm của từng xã, phường được xác định theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ xác định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã; tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã bằng tổng số điểm được xác định theo công thức tại điểm b khoản này và tương ứng theo đơn vị phần trăm (%).
b) Phương pháp xác định tổng điểm: tổng điểm của từng xã, phường được xác định bằng tổng đại số số điểm dựa trên các tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này, theo công thức sau:
T = A + B + C + D
Trong đó:
T: tổng điểm của xã, phường;
A: điểm theo tiêu chí tỷ lệ nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh năm 2026 của xã, phường quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
B: điểm theo tiêu chí quy mô số thôn, tổ dân phố của xã, phường quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
C: điểm theo tiêu chí tỷ lệ nghèo đa chiều của xã, phường quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
D: điểm theo tiêu chí quy mô dân số dân tộc thiểu số của xã, phường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.