vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh cho các xã — Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Hà Tĩnh Ban hành 26/06/2026 Hiệu lực 26/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh cho các xã

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ ngân sách trung ương

a) Xã biên giới: hệ số 50;

b) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: hệ số 40;

c) Xã còn lại: hệ số 25;

Trường hợp một xã đồng thời thuộc hai (02) đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.

2. Tiêu chí, hệ số phân bổ ngân sách tỉnh

a) Xã biên giới: hệ số 50;

b) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: hệ số 40;

c) Xã còn lại: hệ số 25;

Trường hợp một xã đồng thời thuộc hai (02) đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.

3. Phương pháp xác định mức phân bổ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh cho các xã

a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã

Tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của xã i được xác định như sau:

Ti=Hi

Trong đó:

Ti: tổng điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương hoặc ngân sách tỉnh của xã i;

Hi: hệ số của xã i được xác định theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.

b) Xác định tổng điểm phân bổ của cả tỉnh

Tổng điểm phân bổ của cả tỉnh được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, cụ thể như sau:

Tt=∑i=1nTi

Trong đó:

Tt: tổng điểm phân bổ của cả tỉnh;

Ti: tổng điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương hoặc ngân sách tỉnh của xã i;

n: tổng số xã được phân bổ vốn ngân sách trung ương hoặc ngân sách tỉnh.

c) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ

Giá trị của một (01) điểm phân bổ được xác định theo công thức sau:

G=VTt

Trong đó:

G: giá trị vốn ngân sách trung ương hoặc ngân sách tỉnh của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm);

V: tổng vốn ngân sách trung ương hoặc ngân sách tỉnh để phân bổ cho các xã thực hiện Chương trình theo kỳ kế hoạch;

Tt: tổng điểm phân bổ của cả tỉnh.

d) Xác định mức vốn ngân sách trung ương hoặc ngân sách tỉnh phân bổ cho từng xã

Mức vốn ngân sách trung ương hoặc ngân sách tỉnh phân bổ cho xã i được xác định như sau:

Vi=Ti×G

Trong đó:

Vi: mức vốn ngân sách trung ương hoặc ngân sách tỉnh phân bổ cho xã i;

Ti: tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương hoặc ngân sách tỉnh của xã i;

G: giá trị vốn ngân sách trung ương hoặc ngân sách tỉnh của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm).

4. Căn cứ xác định số liệu

a) Danh sách xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố, Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030.

b) Danh sách xã khu vực biên giới đất liền, xã khu vực biên giới biển theo Phụ lục I và II quy định tại Nghị định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia.