Điều 3. Thông qua danh mục các dự án, công trình điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án, công trình tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực là 31 dự án với diện tích 115,325 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 51,94 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 6,515 héc ta và diện tích các loại đất khác 56,87 héc ta), cụ thể như sau:
- Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019: 07 dự án với diện tích 0,245 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,03 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,055 héc ta; diện tích các loại đất khác 0,16 héc ta).
- Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 3 năm 2020: 01 dự án với diện tích 20 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 9,8 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 4,4 héc ta; diện tích các loại đất khác 5,8 héc ta).
- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020: 03 dự án với diện tích 1,5 héc ta đất khác.
- Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng12 năm 2020: 04 dự án với diện tích 48,86 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 14,53 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 1,52 héc ta; diện tích các loại đất khác 32,81 héc ta).
- Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021: 02 dự án với diện tích 3,05 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,95 héc ta; diện tích các loại đất khác 2,1 héc ta).
- Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021: 06 dự án với diện tích 11,13 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 6,79 héc ta; diện tích các loại đất khác 4,34 héc ta).
- Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021: 06 dự án với diện tích 28,8 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 18,24 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,54 héc ta; diện tích các loại đất khác 10,02 héc ta).
- Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2022: 02 dự án với diện tích 1,74 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,6 héc ta; diện tích các loại đất khác 0,14 héc ta). (Chi tiết có biểu số 03 kèm theo).