vanban.org

Điều 1. Thông qua danh mục các dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất và danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta trên địa bàn tỉnh là 56 dự án, với tổng diện tích 473,789 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 82,928 héc ta; diện tích các loại đất khác 390,861 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: — Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Thông qua Danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất trồng lúa phải chuyển mục đích thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 16/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 06/2022/NQ-HĐND
25/07/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND Thông qua Danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án điều chỉnh bổ sung tại các Nghị quyết đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 09/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua danh mục các dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất và danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta trên địa bàn tỉnh là 56 dự án, với tổng diện tích 473,789 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 82,928 héc ta; diện tích các loại đất khác 390,861 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

- Thành phố Việt Trì 08 dự án với diện tích 13,35 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 6,92 héc ta và diện tích các loại đất khác 6,43 héc ta.

- Thị xã Phú Thọ 04 dự án với diện tích 2,41 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,33 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,08 héc ta. - Huyện Lâm Thao 02 dự án với diện tích 6,65 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 5,54 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,11 héc ta.

- Huyện Phù Ninh 04 dự án với diện tích 74,75 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 10,95 héc ta và diện tích các loại đất khác 63,8 héc ta.

- Huyện Thanh Ba 06 dự án với diện tích 28,21 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 13,6 héc ta và diện tích các loại đất khác 14,61 héc ta. - Huyện Đoan Hùng 10 dự án với diện tích 8,42 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 5,49 héc ta và diện tích các loại đất khác 2,93 héc ta.

- Huyện Hạ Hoà 03 dự án với diện tích 6,86 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,75 héc ta và diện tích các loại đất khác 5,11 héc ta.

- Huyện Cẩm Khê 05 dự án với diện tích 4,84 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,74 héc ta và diện tích các loại đất khác 2,1 héc ta.

- Huyện Yên Lập 01 dự án với diện tích 4,5 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,04 héc ta và diện tích các loại đất khác 4,46 héc ta.

- Huyện Tam Nông 04 dự án với diện tích 20,65 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 8,6 héc ta và diện tích các loại đất khác 12,05 héc ta.

- Huyện Thanh Thuỷ 03 dự án với diện tích 0,87 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,84 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,03 héc ta.

- Huyện Thanh Sơn 01 dự án với diện tích 300 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 24,56 héc ta và diện tích các loại đất khác 275,44 héc ta.

- Huyện Tân Sơn 01 dự án với diện tích 0,96 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,16 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,8 héc ta.

- Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị là 04 dự án với diện tích 1,318 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,408 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,91 héc ta).

(Chi tiết có các biểu số 01 và biểu số 1.1 đến biểu số 1.14 kèm theo).