Điều 3. Mức phụ cấp và trợ cấp hàng tháng đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn.
1. Những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn được hưởng mức phụ cấp chức danh bằng 1,14 lần mức lương cơ sở; mức đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc thực hiện theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn ngoài chế độ quy định tại khoản 1 Điều này, hàng tháng còn được trợ cấp thêm theo trình độ như sau:
a) Trình độ trên đại học: Trợ cấp tương đương 1,53 lần mức lương cơ sở.
b) Trình độ đại học: Trợ cấp tương đương 1,20 lần mức lương cơ sở.
c) Trình độ cao đẳng: Trợ cấp tương đương 0,96 lần mức lương cơ sở.
d) Trình độ trung cấp hoặc chưa qua đào tạo: Trợ cấp tương đương 0,72 lần mức lương cơ sở.
đ) Mức trợ cấp quy định tại điểm a, b, c, d không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
3. Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác ở phường, xã, thị trấn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền bố trí, quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp chức danh quy định tại khoản 1 Điều này. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
4. Người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động tham gia công tác giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn được hưởng 100% mức phụ cấp chức danh quy định tại khoản 1, Điều này và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.