vanban.org

Điều 2. Chức danh — Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hồ Chí Minh Ban hành 11/07/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, bố trí số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 06/2020/NQ-HĐND
01/01/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND Về điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ không chuyên trách phường - xã, thị trấn · 14/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND Về bố trí chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường - xã, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. · 04/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chức danh

1. Người hoạt động không chuyên trách phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm 13 chức danh, cụ thể:

a) Văn phòng Đảng ủy;

b) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

c) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (đối với những phường, xã, thị trấn còn tổ chức Hội Nông dân);

d) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

đ) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

e) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

g) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

h) Chủ tịch Hội Chữ Thập đỏ;

i) Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự phường, xã, thị trấn;

k) Phụ trách Kinh tế;

l) Lao động - Thương binh và Xã hội;

m) Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Bình đẳng giới - Trẻ em;

n) Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

2. Bố trí chức danh

a) Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ tình hình thực tế của địa phương xem xét, quyết định chức danh người hoạt động không chuyên trách sắp xếp, bố trí cho phù hợp trên nguyên tắc không được vượt quá số lượng quy định phân loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn và khuyến khích các phường, xã, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức danh.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trao đổi, thống nhất với Đảng ủy phường, xã, thị trấn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có ý kiến bằng văn bản trước khi thực hiện bố trí chức danh. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện.