vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ dự án công nghệ cao — Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2023 Thay thế: 25/2023/NQ-HĐND · 13/12/2023
Đắk Nông Ban hành 02/08/2018 Hiệu lực 06/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ban hành Quy định về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào tỉnh Đăk Nông · 06/2018/NQ-HĐND
23/12/202325/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 06/08/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy đinh về khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 · 55/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND Ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ dự án công nghệ cao

Các dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận (theo quy định của Luật Công nghệ cao năm 2008; Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Quyết định số 13/2017/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) được hỗ trợ đầu tư như sau:

1. Hỗ trợ kinh phí xây dựng một số hạng mục (bao gồm: đường giao thông kết nối từ trục đường giao thông trục chính đến hàng rào dự án; hệ thống thoát nước kết nối từ hàng rào dự án đến hệ thống thoát nước công cộng; hệ thống xử lý nước thải tập trung): 30% kinh phí theo quyết toán chi phí hoàn thành dự án đối với các hạng mục nêu trên, nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án.

2. Hỗ trợ về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

a) Thuê chuyên gia: Hỗ trợ 30% giá trị hợp đồng thuê chuyên gia (mỗi hợp đồng cho 01 chuyên gia) có thời hạn từ 06 tháng trở lên cho các nhiệm vụ cần thiết của dự án công nghệ cao, nhưng không quá 03 hợp đồng/dự án, 150 triệu đồng/hợp đồng/năm, thời gian hỗ trợ không quá 02 năm/dự án;

b) Hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ đối với người lao động địa phương (cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật) trong các dự án công nghệ cao, gửi đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề trong và ngoài nước, sau đào tạo được cấp chứng chỉ nghề, nhưng không quá 10 triệu đồng/người, 15 người/dự án.

3. Hỗ trợ về công nghệ và thiết bị

Hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ, đầu tư máy móc, thiết bị, sản xuất thử nghiệm: 30% kinh phí theo quyết toán chi phí hoàn thành đối với các hạng mục nêu trên, nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án.

4. Các dự án nông nghiệp ứng dụng các công nghệ sau: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản có ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử để tạo ra các giống cây, con mới có đặc tính ưu việt (năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu); nhân giống bằng nuôi cây mô tế bào, đột biến phóng xạ, ngoài các hỗ trợ tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, còn được giao quỹ đất sạch để thực hiện dự án (không quá 02 ha/dự án); trường hợp nhà nước không có quỹ đất sạch để giao cho nhà đầu tư thì nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt), nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án.