vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ đầu tư một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật — Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2023 Thay thế: 25/2023/NQ-HĐND · 13/12/2023
Đắk Nông Ban hành 02/08/2018 Hiệu lực 06/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ban hành Quy định về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào tỉnh Đăk Nông · 06/2018/NQ-HĐND
23/12/202325/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 06/08/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy đinh về khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 · 55/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND Ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ đầu tư một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật

1. Đối với các dự án đầu tư ngoài các khu, cụm công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

Hỗ trợ kinh phí xây dựng một số hạng mục, bao gồm: đường giao thông kết nối từ đường giao thông trực chính đến hàng rào dự án; hệ thống thoát nước kết nối từ hàng rào dự án đến hệ thống thoát nước công cộng; hệ thống xử lý nước thải tập trung.

a) Hỗ trợ 30% kinh phí theo quyết toán chi phí hoàn thành dự án đối với các hạng mục nêu trên gắn với hoạt động dân sinh, nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án;

b) Hỗ trợ 20% kinh phí theo quyết toán chi phí hoàn thành dự án đối với các hạng mục nêu trên không gắn với hoạt động dân sinh, nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án.

2. Đối với các dự án thuê mặt bằng trong khu, cụm công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

a) Miễn tiền thuê mặt bằng (gồm tiền thuê đất và thuê hạ tầng) cho đến khi hoàn thành dự án, có sản phẩm bán ra thị trường, nhưng không quá 24 tháng; trường hợp dự án chậm tiến độ vì những lý do khách quan (không thuộc trách nhiệm của nhà đầu tư) thì được xem xét kéo dài thời gian miễn tiền thuê mặt bằng, nhưng tổng thời gian được miễn tiền thuê mặt bằng không quá 36 tháng;

b) Giảm 50% tiền thuê mặt bằng (gồm tiền thuê đất và thuê hạ tầng) trong 02 năm tiếp theo, kể từ khi có sản phẩm bán ra thị trường;

c) Việc hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quy định này, được thông qua việc bù giá cho nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để giảm giá cho thuê mặt bằng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Số tiền bù giá được trừ vào số tiền thuê đất của nhà đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc được cấp bù từ ngân sách địa phương (trong trường hợp mức giảm giá thuê mặt bằng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa vượt quá tiền thuê đất của nhà đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao).

d) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn thuộc sở hữu nhà nước) thuê mặt bằng tại các khu, cụm công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ thuê mặt bằng theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này (không bắt buộc phải thuộc danh mục dự án được khuyến khích, hỗ trợ đầu tư ban hành kèm theo Quy định này).