vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công — Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/07/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 06/2018/NQ-HĐND
16/07/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND Về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bến Tre · 05/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý:

a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ (trừ trường hợp ủy quyền cho Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo Khoản 2 và Khoản 6 Điều này).

b) Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.

c) Xe ô tô và phương tiện vận tải.

d) Tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý:

Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp tỉnh, cụ thể như: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phải phá dỡ để tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc; thanh lý do trụ sở làm việc thuộc lộ giới quy hoạch trên địa bàn, phải di dời và chuyển giao cho Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng địa phương. Thanh lý tài sản là Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trong trường hợp phá dỡ để cải tạo, đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch, kế hoạch, dự án và quyết định đầu tư được duyệt.

3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:

Quyết định thanh lý các loại tài sản (trừ tài sản tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính).

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán trực thuộc các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách:

Quyết định thanh lý các loại tài sản (trừ tài sản tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng. 

5. Riêng người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý, trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp (nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất), xe ô tô, tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện, cụ thể như: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phải phá dỡ để tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc; thanh lý do trụ sở làm việc thuộc lộ giới quy hoạch trên địa bàn, phải di dời và chuyển giao cho Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng địa phương. Thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trong trường hợp phá dỡ để cải tạo, đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch, kế hoạch, dự án và quyết định đầu tư được duyệt.

b) Quyết định thanh lý các loại tài sản (trừ tài sản tại khoản 1 Điều này) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính).