vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản phục vụ hoạt động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị — Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/07/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 06/2018/NQ-HĐND
16/07/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND Về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bến Tre · 05/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản phục vụ hoạt động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với các loại tài sản sau:

a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.

b) Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.

c) Xe ô tô và phương tiện vận tải khác.

d) Tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.

2. Đối với tài sản khác (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này), thẩm quyền quyết định mua sắm được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với danh mục dự toán ngân sách cấp tỉnh có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.

b) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với danh mục dự toán ngân sách cấp tỉnh có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán trực thuộc các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản đối với danh mục, dự toán mua sắm có giá trị dưới 100 triệu đồng.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với dự toán ngân sách cấp huyện.

đ) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.