vanban.org

Điều 1. Thông qua điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông gồm những nội dung sau: — Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/NQ-HĐND · 24/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 12/2023/NQ-HĐND · 24/10/2023
Đắk Nông Ban hành 26/07/2017 Hiệu lực 07/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Đắk Nông · 06/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông gồm những nội dung sau:

1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp trước khi rà soát, điều chỉnh theo
Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đắk Nông

Tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp trước điều chỉnh là
322.981,4 ha, trong đó: diện tích quy hoạch rừng đặc dụng 38.185,4 ha; diện tích
quy hoạch rừng phòng hộ 50.034,1 ha; diện tích quy hoạch rừng sản xuất
234.761,9 ha, cụ thể:

Đơn vị: ha

Loại đất, loại rừngCộngĐặc dụngPhòng hộSản xuất
I. Đất có rừng234.165,133.689,339.654,1160.821,8
1. Rừng tự nhiên219.448,333.546,638.461,9147.439,8
2. Rừng trồng14.716,8142,71.192,113.382,1
II. Đất chưa có rừng88.816,34.496,210.380,073.940,1
Tổng cộng (I+II)322.981,438.185,450.034,1234.761,9

2. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp sau khi rà soát, điều chỉnh

2.1. Quy mô đất lâm nghiệp và chức năng ba loại rừng

Tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp sau điều chỉnh là 296.439,48 ha, trong đó: diện tích quy hoạch rừng đặc dụng 41.018,45 ha, chiếm 13,84%; diện tích quy hoạch rừng phòng hộ 62.141,20 ha, chiếm 20,96 %; diện tích quy hoạch rừng sản xuất 193.279,83 ha, chiếm 65,20%, cụ thể:

Đơn vị: ha

Loại đất, loại rừngĐất quy hoạch cho lâm nghiệp
CộngPhòng hộĐặc dụngSản xuất
I. Đất có rừng231.165,9350.805,4436.543,21143.817,28
1. Rừng tự nhiên219.890,9549.580,3736.405,77133.904,81
2. Rừng trồng11.274,981.225,07137,449.912,47
II. Đất chưa có rừng65.273,5511.335,764.475,2449.462,55
Tổng cộng (I+II)296.439,4862.141,2041.018,45193.279,83

2.2. Quy mô đất lâm nghiệp và chức năng ba loại rừng phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.

Đơn vị: Ha

SttHuyện/thị xãCộngPhòng hộĐặc dụngSản xuất
1Đắk Glong102.351,2516.943,1823.784,7661.623,31
2Đắk Mil20.558,052.489,3518.068,70
3Đắk R'Lấp13.779,6912.824,13955,56
4Đắk Song25.777,742.914,013.577,6619.286,07
5Cư Jút37.081,841.431,972.980,9532.668,92
6Krông Nô32.050,599.391,9910.675,0811.983,52
7Tuy Đức61.064,5513.005,1148.059,44
8TX. Gia Nghĩa3.775,773.141,46634,31
Tổng cộng296.439,4862.141,2041.018,45193.279,83

3. So sánh kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng trước và sau khi điều chỉnh

Quy mô đất quy hoạch cho lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp giảm 26.541,92 ha trong đó: đất có rừng giảm 2.999,17 ha và đất chưa có rừng giảm 23.542,75 ha, cụ thể:

Đơn vị: ha

Loại đất, loại rừngDiện tích trước điều chỉnhDiện tích sau điều chỉnhChênh lệch Tăng (+), giảm (-)
I. Đất có rừng234.165,10231.165,93-2.999,17
1. Rừng tự nhiên219.448,30219.890,95+442,65
2. Rừng trồng14.716,8011.274,98-3.441,82
II. Đất chưa có rừng88.816,3065.273,55-23.542,75
Tổng cộng322.981,40296.439,48-26.541,92

Về chức năng 3 loại rừng: Diện tích đất quy hoạch rừng đặc dụng tăng 2.833,05 ha; diện tích đất quy hoạch rừng phòng hộ tăng 12.107,10 ha; diện tích đất quy hoạch rừng sản xuất giảm 41.482,07 ha, cụ thể:

Đơn vị: ha

SttChức năngDiện tích trước điều chỉnhDiện tích sau điều chỉnhChênh lệch Tăng (+) giảm (-)
1Đặc dụng38.185,4041.018,45+2.833,05
2Phòng hộ50.034,1062.141,20+12.107,10
3Sản xuất234.761,90193.279,83-41.482,07
Tổng cộng322.981,40296.439,48-26.541,92

(Chi tiết theo tiểu khu và đơn vị hành chính tại biểu kèm theo)