Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và bãi bỏ:
1. Điểm d, Khoản 2 Điều 1, Nghị quyết số: 21/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố.
2. Nghị quyết số: 03/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức phụ cấp và nguồn kinh phí cho Ban Bảo vệ dân phố theo Nghị định số: 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
3. Nghị quyết số: 26/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
4. Nghị quyết số: 25/2010/NQ-HĐND ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố;
5. Bãi bỏ Điểm b, Khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số: 23/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 10 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015 và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ” (chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy Trưởng quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng thực hiện theo Nghị quyết số: 06/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh).
6. Nghị quyết số: 15/2012/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về quy định mức hỗ trợ kinh phí cho Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể ở thôn, bản, tổ dân phố và tương đương.