vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) và thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu ( sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố ) như sau: — Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2014 Sửa đổi, bổ sung: 11/2014/NQ-HĐND · 18/07/2014
Bắc Kạn Ban hành 29/04/2014 Hiệu lực 09/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 06/2014/NQ-HĐND
20/07/201411/2014/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 09/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) và thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu ( sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố ) như sau:

1. Chức danh, số lượng và mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Chức danh:

- Đối với các xã, thị trấn: 17 chức danh.

- Đối với các phường: 18 chức danh.

Cụ thể như sau:

Phó Trưởng Công an (đối với xã, thị trấn); Trưởng ban; Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với các phường); Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Người làm công tác Tổ chức Đảng ủy; Người làm công tác Kiểm tra Đảng ủy; Người làm công tác Tuyên giáo Đảng ủy; Người làm công tác Dân vận Đảng ủy; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Khuyến học; Người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông; Người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Người làm công tác Đài Truyền thanh.

b) Số lượng:

- Cấp xã loại I: Được bố trí tối đa không quá 19 người;

- Cấp xã loại II: Được bố trí tối đa không quá 18 người (riêng phường bố trí không quá 19 người);

- Cấp xã loại III: Được bố trí tối đa không quá 17 người (riêng phường được bố trí không quá 19 người).

(Đối với cấp xã loại I: bố trí thêm 01 người cho chức danh Phó Trưởng Công an, 01 người cho chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc nhưng không quá 19 người; đối với cấp xã loại II: bố trí thêm 01 người cho chức danh Phó Trưởng Công an nhưng không quá 18 người).

c) Mức phụ cấp:

S T T Chức danh Hệ số phụ cấp hàng tháng
Loại 1 Loại 2 Loại 3
1 Phó Trưởng Công an 1,08 1,05 1,04
2 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự
3 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc
4 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
5 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
6 Phó Chủ tịch Hội Nông dân
7  Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
8 Người làm công tác Tổ chức Đảng ủy 0,98 0,95 0,94
9 Người làm công tác Kiểm tra Đảng ủy
10 Người làm công tác Tuyên giáo Đảng ủy
11 Người làm công tác Dân vận Đảng ủy
12 Chủ tịch Hội người Cao tuổi
13 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
14 Chủ tịch Hội Khuyến học
15 Người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông
16 Người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
17 Người làm công tác Đài Truyền thanh
18 Trưởng Ban Bảo vệ dân phố 0,55
19 Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố (mỗi phường tối đa 02 người) 0,48

2. Chức danh, số lượng và phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

a) Chức danh: Gồm 13 chức danh, cụ thể như sau:

Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn; Công an viên (đối với thôn, bản thuộc các xã, thị trấn), Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố (đối với các tổ dân phố thuộc phường); Thôn Đội trưởng; Trưởng Ban công tác Mặt trận; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Bí thư Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi; Chi hội trưởng Hội Khuyến học; Cộng tác viên Dân số; Nhân viên y tế.

b) Số lượng: Gồm 13 người, đối với tổ dân phố loại I thuộc các phường là 14 người (mỗi chức danh được bố trí 01 người, tổ dân phố loại I thuộc phường được bố trí 02 Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố).

c) Mức phụ cấp:

STT Chức danh Mức phụ cấp
1 Bí thư Chi bộ 0,83
2 Trưởng thôn Loại 1 0,88
Loại 2 0,83
Loại 3 0,78
3 Công an viên 0,58
4 Thôn đội trưởng 0,58
5 Trưởng ban công tác Mặt trận 0,18
6 Cộng tác viên Dân số
7 Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh 0,16
8 Chi hội trưởng Hội Phụ nữ
9 Chi hội trưởng Hội Nông dân
10 Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
11 Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi 0,12
12 Chi hội trưởng Hội khuyến học
13 Nhân viên Y tế Các thôn thuộc xã vùng khó khăn theo Quyết  định số: 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn 0,58
Các thôn, tổ dân phố còn lại 0,38
14  Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố 0,27