Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) và thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu ( sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố ) như sau:
1. Chức danh, số lượng và mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
a) Chức danh:
- Đối với các xã, thị trấn: 17 chức danh.
- Đối với các phường: 18 chức danh.
Cụ thể như sau:
Phó Trưởng Công an (đối với xã, thị trấn); Trưởng ban; Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với các phường); Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Người làm công tác Tổ chức Đảng ủy; Người làm công tác Kiểm tra Đảng ủy; Người làm công tác Tuyên giáo Đảng ủy; Người làm công tác Dân vận Đảng ủy; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Khuyến học; Người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông; Người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Người làm công tác Đài Truyền thanh.
b) Số lượng:
- Cấp xã loại I: Được bố trí tối đa không quá 19 người;
- Cấp xã loại II: Được bố trí tối đa không quá 18 người (riêng phường bố trí không quá 19 người);
- Cấp xã loại III: Được bố trí tối đa không quá 17 người (riêng phường được bố trí không quá 19 người).
(Đối với cấp xã loại I: bố trí thêm 01 người cho chức danh Phó Trưởng Công an, 01 người cho chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc nhưng không quá 19 người; đối với cấp xã loại II: bố trí thêm 01 người cho chức danh Phó Trưởng Công an nhưng không quá 18 người).
c) Mức phụ cấp:
| S T T | Chức danh | Hệ số phụ cấp hàng tháng | ||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | ||
| 1 | Phó Trưởng Công an | 1,08 | 1,05 | 1,04 |
| 2 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự | |||
| 3 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc | |||
| 4 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | |||
| 5 | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | |||
| 6 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | |||
| 7 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | |||
| 8 | Người làm công tác Tổ chức Đảng ủy | 0,98 | 0,95 | 0,94 |
| 9 | Người làm công tác Kiểm tra Đảng ủy | |||
| 10 | Người làm công tác Tuyên giáo Đảng ủy | |||
| 11 | Người làm công tác Dân vận Đảng ủy | |||
| 12 | Chủ tịch Hội người Cao tuổi | |||
| 13 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | |||
| 14 | Chủ tịch Hội Khuyến học | |||
| 15 | Người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông | |||
| 16 | Người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình | |||
| 17 | Người làm công tác Đài Truyền thanh | |||
| 18 | Trưởng Ban Bảo vệ dân phố | 0,55 | ||
| 19 | Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố (mỗi phường tối đa 02 người) | 0,48 | ||
2. Chức danh, số lượng và phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
a) Chức danh: Gồm 13 chức danh, cụ thể như sau:
Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn; Công an viên (đối với thôn, bản thuộc các xã, thị trấn), Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố (đối với các tổ dân phố thuộc phường); Thôn Đội trưởng; Trưởng Ban công tác Mặt trận; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Bí thư Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi; Chi hội trưởng Hội Khuyến học; Cộng tác viên Dân số; Nhân viên y tế.
b) Số lượng: Gồm 13 người, đối với tổ dân phố loại I thuộc các phường là 14 người (mỗi chức danh được bố trí 01 người, tổ dân phố loại I thuộc phường được bố trí 02 Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố).
c) Mức phụ cấp:
| STT | Chức danh | Mức phụ cấp | ||
| 1 | Bí thư Chi bộ | 0,83 | ||
| 2 | Trưởng thôn | Loại 1 | 0,88 | |
| Loại 2 | 0,83 | |||
| Loại 3 | 0,78 | |||
| 3 | Công an viên | 0,58 | ||
| 4 | Thôn đội trưởng | 0,58 | ||
| 5 | Trưởng ban công tác Mặt trận | 0,18 | ||
| 6 | Cộng tác viên Dân số | |||
| 7 | Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh | 0,16 | ||
| 8 | Chi hội trưởng Hội Phụ nữ | |||
| 9 | Chi hội trưởng Hội Nông dân | |||
| 10 | Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | |||
| 11 | Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi | 0,12 | ||
| 12 | Chi hội trưởng Hội khuyến học | |||
| 13 | Nhân viên Y tế | Các thôn thuộc xã vùng khó khăn theo Quyết định số: 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn | 0,58 | |
| Các thôn, tổ dân phố còn lại | 0,38 | |||
| 14 | Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố | 0,27 | ||