vanban.org

Điều 2. Phê duyệt Chế độ đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện — Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2017 Thay thế: 37/2017/NQ-HĐND · 14/12/2017
Yên Bái Ban hành 30/03/2012 Hiệu lực 09/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái · 37/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái; chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Yên Bái · 06/2012/NQ-HĐND
24/12/201737/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 09/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phê duyệt Chế độ đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi áp dụng

Các hoạt động tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Đối tượng áp dụng

Các tuyên truyền viên trong biên chế và tuyên truyền viên ngoài biên chế của các đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Định mức hoạt động

STT Nội dung Chỉ tiêu hoạt động trong năm
Cấp tỉnh Cấp huyện
1 Số buổi hoạt động trong năm Từ 120 đến 140 buổi Từ 100 đến 120 buổi
2 Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi Đội Tuyên truyền lưu động 1 cuộc 1 cuộc
3 Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác Từ 8 đến 12 tài liệu Từ 8 đến 12 tài liệu
4 Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cơ sở 1 lớp 1 lớp
5 Biên tập, dàn dựng chương trình Từ 4 đến 6 chương trình Từ 4 đến 6 chương trình

3. Các nội dung chi và mức chi đặc thù của đội tuyên truyền lưu động

a) Tuyên truyền viên trong biên chế các đội tuyên truyền lưu động được hưởng chế độ bồi dưỡng biểu diễn, bồi dưỡng luyện tập như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/buổi

Stt Nội dung Mức chi
1 Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới (số buổi tập cho 01 chương trình mới tối đa là 10 buổi) 30.000
2 Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động (vai diễn chính) 50.000
3 Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động (vai diễn khác) 40.000

b) Các tuyên truyền viên ngoài biên chế tham gia tập luyện chương trình mới và biểu diễn lưu động theo hợp đồng thỏa thuận với giám đốc Trung tâm văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện thì ngoài tiền công theo hợp đồng (nếu có), cũng được hưởng mức chi bồi dưỡng tập luyện, biểu diễn theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 2 của Nghị quyết này.

c) Đối với các thành viên đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện khi tập luyện tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hưởng chế độ bồi dưỡng biểu diễn, bồi dưỡng luyện tập như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/ buổi

Stt Nội dung Mức chi
1 Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới (số buổi tập cho 01 chương trình mới tối đa là 10 buổi) 50.000
2 Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn tại hội thi, hội diễn (vai diễn chính) 80.000
3 Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn hội thi, hội diễn (vai diễn khác) 60.000

4. Nguồn kinh phí

Kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng biểu diễn, bồi dưỡng luyện tập cho tuyên truyền viên trong biên chế và tuyên truyền viên ngoài biên chế của các đội tuyên truyền lưu động, các thành viên đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện được bảo đảm từ các nguồn:

- Ngân sách nhà nước (sự nghiệp văn hóa - thông tin) theo phân cấp ngân sách hiện hành của Luật ngân sách nhà nước;

- Tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.