vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái — Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2017 Thay thế: 37/2017/NQ-HĐND · 14/12/2017
Yên Bái Ban hành 30/03/2012 Hiệu lực 09/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái · 37/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái; chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Yên Bái · 06/2012/NQ-HĐND
24/12/201737/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 09/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, gồm:

- Đại hội thể dục thể thao;

- Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao;

- Hội thi thể thao quần chúng;

- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.

b) Đối tượng áp dụng

- Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng;

- Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

- Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;

- Vận động viên, huấn luyện viên;

- Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

2. Nội dung chi và mức chi

a) Chi tiền ăn cho các đối tượng là thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng; thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

Đối tượng Mức chi
Cấp tỉnh Huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện)
Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng; thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao 90.000 75.000

Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

b) Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng tham gia tổ chức, phục vụ giải: tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng không được tính tiền bồi dưỡng theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày, cụ thể như sau:

Stt Đối tượng tham gia tổ chức,
phục vụ giải
Đơn vị tính Mức chi
Cấp tỉnh Cấp huyện
1 Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn đồng/người/ngày 65.000 50.000
2 Thành viên các Tiểu ban chuyên môn đồng/người/ngày 50.000 35.000
3 Giám sát, trọng tài chính đồng/người/buổi 50.000 35.000
4 Thư ký, trọng tài khác đồng/người/buổi 40.000 30.000
5 Y tế, công an đồng/người/buổi 35.000 25.000
6 Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ đồng/người/buổi 35.000 25.000

c) Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh như sau:

- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Liên tịch Bộ Văn hoá Thông tin và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.

- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/buổi

STT Đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ Mức chi
1 Tham gia tập luyện 20.000
2 Tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi) 30.000
3 Tham gia biểu diễn chính thức 40.000
4 Giáo viên quản lý, hướng dẫn 40.000

d) Các khoản chi khác

- Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này thực hiện theo qui định chi tiêu tài chính hiện hành;

- Chế độ tiền thưởng của vận động viên, huấn luyện viên tại các giải thi đấu thể thao của tỉnh được thực hiện theo qui định chi tiêu tài chính hiện hành;

- Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: tuỳ theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện;

- Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.

3. Nguồn kinh phí

Kinh phí chi tổ chức các giải thi đấu thể thao được đảm bảo từ các nguồn:

- Nguồn thu bán vé xem thi đấu;

- Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh truyền hình;

- Nguồn ngân sách nhà nước;

- Nguồn thu hợp pháp khác.