vanban.org

Điều 4. Quy định về mức thu và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: — Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Nông Ban hành 31/05/2012 Hiệu lực 10/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 54/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Về việc miễn, sửa đổi và ban hành các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 06/2012/NQ-HĐND
29/12/201328/2013/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 10/06/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND Về việc ban hành các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. · 16/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về mức thu và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:

1. Mức thu:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng) 
 
I Quặng khoáng sản kim loại      
1 Quặng sắt Tấn 50.000  
2 Quặng măng-gan Tấn 40.000  
3 Quặng ti-tan (titan) Tấn 60.000  
4 Quặng vàng Tấn 225.000  
5 Quặng đất hiếm Tấn 50.000  
6 Quặng bạch kim Tấn 225.000  
7 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 225.000  
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) Tấn 30.000  
9 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 225.000  
10 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) Tấn 30.000  
11 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) Tấn 45.000  
12 Quặng cromit Tấn 50.000  
13 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi  (vanadi) Tấn 225.000  
14 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 25.000  
II Khoáng sản không kim loại      
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan …) m3 50.000  
2 Đá Block m3 75.000  
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 60.000  
4 Sỏi, cuội, sạn m3 5.000  
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 3.000  
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …) Tấn 2.000  
7 Cát vàng m3 5.000  
8 Cát làm thủy tinh m3 6.000  
9 Các loại cát khác m3 4.000  
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.500  
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 1.500  
12 Đất làm thạch cao m3 2.500  
13 Đất làm Cao lanh m3 6.000  
14 Các loại đất khác m3 1.500  
15 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 25.000  
16 Sét chịu lửa Tấn 25.000  
17 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) Tấn 25.000  
18 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 25.000  
19 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) Tấn 25.000  
20 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.500  
21 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) Tấn 4.000  
22 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò Tấn 8.000  
23 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên Tấn 8.000  
24 Than nâu, than mỡ Tấn 8.000  
25 Than khác Tấn 6.000  
26 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 25.000  

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí của loại khoáng sản tương ứng.

3. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và  khí thiên nhiên là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 50% (năm mươi phần trăm), ngân sách huyện hưởng 50% (năm mươi phần trăm).

Các nội dung liên quan về phí bảo vệ môi trường không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số: 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.