vanban.org

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí — Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Vĩnh Long Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí

1. Các khoản phí quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Quy định này

a) Đối với tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập

Để lại đơn vị sự nghiệp thu phí 85%; nộp vào ngân sách nhà nước 15%.

Nguồn thu được trích để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật.

b) Đối với tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước

Ủy ban nhân dân các xã, phường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai tại các xã, phường): Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Việc khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí được thực hiện theo Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan.