Điều 3. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.
1. Người nộp lệ phí:
Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Đối tượng miễn thu lệ phí:
a) Hộ gia đình, cá nhân đăng ký thường trú tại các xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đăng ký thường trú tại các phường nhưng có đất tọa lạc tại các xã khi được cấp giấy chứng nhận thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với phần đất thuộc khu vực các xã.
b) Người sử dụng đất là hộ nghèo (có sổ hộ nghèo), người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên, người khuyết tật có giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền, người có đất bị thu hồi hoặc hiến đất để xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương.
c) Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, người thờ cúng Liệt sĩ, Thương binh hạng 1/4, 2/4.
d) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất trong cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ, giao đất để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất do trúng đấu giá phần diện tích 30% nền sinh lợi trong cụm, tuyến dân cư vùng lũ thì không được miễn nộp lệ phí hồ sơ cấp quyền sử dụng đất.
đ) Chứng nhận thay đổi thông tin về địa danh do tách, nhập đơn vị hành chính hoặc thay đổi từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân khi người sử dụng đất có nhu cầu chỉnh lý trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp (không bao gồm cấp đổi giấy chứng nhận hoặc thực hiện ghép với thủ tục đăng ký biến động khác); Chứng nhận biến động diện tích do sạt lở tự nhiên.
e) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai tại các xã, phường); Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Mức thu lệ phí:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu theo hình thức trực tiếp | Mức thu theo hình thức trực tuyến |
| 1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân | |||
| a | Đối với đất | đồng/hồ sơ | 20.000 | 0 |
| b | Đối với tài sản | đồng/hồ sơ | 20.000 | 0 |
| c | Đối với đất và tài sản | đồng/hồ sơ | 30.000 | 0 |
| 2 | Đối với tổ chức | |||
| a | Đối với đất | đồng/hồ sơ | 30.000 | 0 |
| b | Đối với tài sản | đồng/hồ sơ | 30.000 | 0 |
| c | Đối với đất và tài sản | đồng/hồ sơ | 40.000 | 0 |