vanban.org

Điều 9. Xây dựng nghị quyết thí điểm — Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 11/05/2026 Hiệu lực 21/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xây dựng nghị quyết thí điểm

1. Việc xây dựng nghị quyết thí điểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Sự cần thiết cần phải có cơ chế, chính sách mới, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc đối với những vấn đề chưa được pháp luật quy định để áp dụng tại Thành phố;

b) Bảo đảm nguồn lực để thực hiện thí điểm;

c) Bảo đảm có cơ chế theo dõi, kiểm soát, giám sát, đánh giá, biện pháp quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện thí điểm;

d) Xác định rõ tiêu chí đánh giá hiệu quả và điều kiện để thực hiện chính thức hoặc kết thúc thí điểm.

2. Văn bản đăng ký xây dựng nghị quyết thí điểm gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các nội dung sau đây:

a) Nội dung thực hiện thí điểm, nêu rõ cơ sở và lý do của việc thực hiện thí điểm;

b) Phạm vi thí điểm, bao gồm địa bàn, đối tượng và lĩnh vực thực hiện thí điểm;

c) Thời gian thực hiện thí điểm và lộ trình triển khai thực hiện;

d) Đánh giá sự phù hợp của cơ chế, chính sách thí điểm với quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Thủ đô.

3. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và những nội dung đánh giá sau:

a) Về kết quả dự kiến đạt được khi thực hiện thí điểm;

b) Cơ chế kiểm soát, quản trị rủi ro và phương án xử lý khi phát sinh tác động tiêu cực;

c) Về biện pháp xử lý sau khi thực hiện thí điểm;

d) Việc bảo đảm nguồn lực thực hiện thí điểm;

đ) Tác động kinh tế - xã hội vùng, quốc gia trong trường hợp thí điểm cơ chế, chính sách có tác động đến vùng Thủ đô.

4. Hồ sơ đề xuất thí điểm cơ chế, chính sách bao gồm dự thảo các tài liệu sau:

a) Văn bản đăng ký xây dựng nghị quyết thí điểm;

b) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến chính sách;

c) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;

d) Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến chính sách, dự thảo văn bản;

đ) Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách;

e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

5. Cơ quan chủ trì đề xuất thí điểm cơ chế, chính sách thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

a) Tổ chức khảo sát thực tiễn, tổng kết mô hình tương tự (nếu có) và lập hồ sơ đề xuất xây dựng nghị quyết theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Thực hiện việc tham vấn chính sách và các vấn đề quan trọng khác của đề xuất xây dựng nghị quyết thí điểm bằng hình thức hội nghị, hội thảo hoặc hình thức văn bản tham vấn.

Việc tổ chức tham vấn được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều 7 của Nghị quyết này. Trường hợp đề xuất thí điểm cơ chế, chính sách có tác động đến vùng Thủ đô, cơ quan chủ trì đề xuất thí điểm có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương có liên quan;

c) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố hồ sơ đề xuất thí điểm và văn bản tổng hợp kết quả tham vấn dự thảo văn bản để xem xét, quyết định, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố chấp thuận đề nghị về việc xây dựng nghị quyết thí điểm.

6. Việc lấy ý kiến, truyền thông, đăng tải hồ sơ dự thảo nghị quyết thí điểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

7. Việc xin ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của Đảng, Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm tổ chức tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến của cấp có thẩm quyền trước khi hoàn thiện hồ sơ trình đề nghị ban hành nghị quyết thí điểm.

8. Nghị quyết thí điểm phải bảo đảm các nội dung theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 9 của Luật Thủ đô.

9. Tờ trình dự thảo nghị quyết thí điểm gồm các nội dung theo quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này. Hồ sơ gửi thẩm định, thẩm tra gồm các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị quyết này.

10. Việc thẩm định nghị quyết thí điểm được thực hiện như sau:

a) Thành viên hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến dự thảo nghị quyết thí điểm và chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực có liên quan;

b) Việc tổ chức thẩm định thực hiện theo hình thức họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thành viên hội đồng thẩm định bằng văn bản;

c) Trường hợp không thể tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định có trách nhiệm gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến cơ quan chủ trì thẩm định trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định;

d) Trường hợp lấy ý kiến thành viên hội đồng thẩm định bằng văn bản, trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định gửi ý kiến thẩm định đến cơ quan chủ trì thẩm định.

11. Nội dung thẩm định, thẩm tra nghị quyết thí điểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết này và những nội dung sau:

a) Sự cần thiết phải thí điểm; việc bảo đảm nguyên tắc theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Thủ đô;

b) Tính khả thi, biện pháp quản trị rủi ro và khả năng kiểm soát trong phạm vi thực hiện thí điểm;

c) Điều kiện bảo đảm thực hiện thí điểm;

d) Cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện thí điểm.