vanban.org

Điều 30. Tổ chức phiên họp — Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2026
Đắk Lắk Ban hành 15/09/2025 Hiệu lực 15/09/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ địa biểu Hội động nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk · 05/2025/NQ-HĐND
26/05/202601/2026/NQ-HĐNDBổ sung Đang xem 15/09/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND › Chương III › Mục 2 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Tổ chức phiên họp

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp định kỳ 02 lần/tháng để xem xét, giải quyết các công việc theo thẩm quyền. Ngoài ra, có thể họp đột xuất để kịp thời giải quyết công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền.

2. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp chất vấn, giải trình theo quy định của Luật số 87/2015/QH13 và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thời gian, chương trình, thành phần tham dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung phiên họp; báo cáo công tác chuẩn bị nội dung cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phụ trách để theo dõi, gửi tài liệu đến các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ít nhất trước 01 ngày để nghiên cứu và tham gia ý kiến tại phiên họp; theo dõi, đôn đốc thực hiện nội dung các kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại các phiên họp, báo cáo định kỳ tại phiên họp hàng tháng.

5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức họp kín theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

6. Chương trình phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

a) Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình phiên họp trước khi bắt đầu nội dung phiên họp.

c) Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp.

7. Chuẩn bị nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo chuẩn bị nội dung theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị nội dung phiên họp theo quy định hoặc theo sự phân công.

8. Chủ trì phiên họp

Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh không thể tham dự phiên họp, chủ trì của phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

9. Tài liệu phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Tài liệu chính thức của phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị theo dự kiến chương trình phiên họp. Tài liệu khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.