Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk. — Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 26/05/2026
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 1 năm
26/05/202601/2026/NQ-HĐNDBổ sung Đang xem
15/09/2025Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động, chế độ làm việc
Điều 4. Điều kiện bảo đảm hoạt động
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 5. Công tác chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 6. Hình thức tiến hành kỳ họp
Điều 7. Chương trình kỳ họp
Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp
Điều 9. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh tại kỳ họp
Điều 10. Thư ký kỳ họp
Điều 11. Tài liệu phục vụ kỳ họp
Điều 12. Thảo luận tại phiên họp toàn thể
Điều 13. Thảo luận Tổ tại kỳ họp
Điều 14. Biểu quyết tại kỳ họp
Điều 15. Trình tự xem xét, thông qua các nội dung theo thẩm quyền tại kỳ họp
Điều 16. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp
Điều 17. Thông tin về kỳ họp
Điều 19. Đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp
Điều 20. Hoạt động giám sát
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc đảm bảo hoạt động giám sát
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 22. Nguyên tắc hoạt động
Điều 23. Hình thức làm việc
Điều 24. Chế độ làm việc
Điều 25. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 26. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 27. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 28. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản
Điều 29. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và báo cáo
Điều 30. Tổ chức phiên họp
Điều 31. Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 32. Trình tự xem xét, cho ý kiến đối với các nội dung thuộc thẩm quyền
Điều 33. Xem xét đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 34. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 35. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 36. Hội nghị giao ban; làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã
Điều 37. Tiếp xúc cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 38. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 39. Công tác đối ngoại của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 40. Công tác thông tin tuyên truyền các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương IV — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 41. Nguyên tắc, chế độ làm việc
Điều 42. Lĩnh vực phụ trách của Ban
Điều 43. Hoạt động của Ban
Điều 44. Trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Trưởng ban
Điều 45. Trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Phó Trưởng Ban
Điều 46. Trách nhiệm của các Ủy viên của Ban
Điều 47. Cuộc họp toàn thể Ban
Điều 48. Việc lấy ý kiến của thành viên Ban
Điều 49. Hoạt động thẩm tra của Ban
Điều 50. Hoạt động tự kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản văn bản quy phạm pháp luật
Điều 51. Nhiệm vụ của Ban trong việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 52. Hoạt động giám sát chuyên đề của Ban
Điều 53. Hoạt động khảo sát của Ban
Điều 54. Chế độ thông tin, báo cáo, công tác tham mưu phục vụ
Chương V — ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 55. Quyền hạn và trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 56. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ đại biểu
Điều 57. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu
Chương VI — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 58. Quan hệ công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ
Điều 59. Quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 60. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
Điều 61. Quan hệ công tác với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 62. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh với Văn phòng Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 63. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh
Điều 64. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã
Điều 65. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 66. Mối quan hệ giữa Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 67. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 68. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với chính quyền địa phương nơi ứng cử
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy