Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ đảm bảo hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Ngoài phần trang bị của Bộ Công an, hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ. Mức chi hỗ trợ trên cơ sở chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
2. Chi hỗ trợ trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Điều 3 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ. Mức chi hỗ trợ trên cơ sở chế độ chi tiêu tài chính, đơn giá hiện hành và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
3. Chi hỗ trợ công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng do địa phương tổ chức
a) Chi hỗ trợ công tác tập huấn, diễn tập, hội thi: Mức chi theo quy định tại Thông tư số 128/2020/TT-BCA ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an về chế độ chi tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân; các quy định hiện hành.
b) Chi hỗ trợ công tác sơ kết, tổng kết: Mức chi theo các quy định hiện hành.
c) Tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng: Mức chi theo thực tế và các quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; các quy định hiện hành.