vanban.org

Điều 3. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu dân cư — Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Hải Dương Ban hành 25/07/2020 Hiệu lực 04/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức bồi dưỡng và khoán kinh phí đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 05/2020/NQ-HĐND
18/12/202326/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 04/08/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số Số: 36/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp, khoán số lượng, định mức kinh phí chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, khu nh phí hoạt động đổi với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương · Số: 36/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu dân cư

1. Về chức danh, số lượng

Mỗi thôn, khu dân cư bố trí không quá 03 người đảm nhiệm 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư như sau:

a) Bí thư chi bộ thôn, khu dân cư;

b) Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư;

c) Trưởng ban công tác Mặt trận tổ quốc thôn, khu dân cư.

2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư như sau:

a) Đối với thôn:

TT                   Chức danh Mức phụ cấp hàng tháng theo phân loại thôn
Có quy mô số hộ gia đình dưới 350 hộ Có quy mô số hộ gia đình từ 350 hộ trở lên, thôn trọng điểm về an ninh trật tự
1 Bí thư Chi bộ thôn 1,1 1,8
2 Trưởng thôn 1,1 1,8
3 Trưởng Ban công tác mặt trận thôn 0,8 1,4

b) Đối với khu dân cư:

TT Chức danh Mức phụ cấp
1 Bí thư Chi bộ khu dân cư 1,1
2 Trưởng khu dân cư 1,1
3 Trưởng Ban công tác mặt trận khu dân cư 0,8

3. Quỹ phụ cấp hàng tháng

Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp để chi trả phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, khu dân cư như sau:

a) Thôn có dưới 350 hộ gia đình được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở;

b) Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở;

c) Khu dân cư được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.

4. Kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu dân cư (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh):

- Chi hội thuộc thôn, khu dân cư dưới 350 hộ: 3 triệu đồng/tổ chức/năm;

- Chi hội thuộc thôn, khu dân cư từ 350 hộ trở lên: 4 triệu đồng/tổ chức/năm;

(Trong đó: 60% phụ cấp của chi hội trưởng và 40% chi cho hoạt động )