Điều 3. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu dân cư
1. Về chức danh, số lượng
Mỗi thôn, khu dân cư bố trí không quá 03 người đảm nhiệm 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư như sau:
a) Bí thư chi bộ thôn, khu dân cư;
b) Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư;
c) Trưởng ban công tác Mặt trận tổ quốc thôn, khu dân cư.
2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư như sau:
a) Đối với thôn:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng theo phân loại thôn | |
| Có quy mô số hộ gia đình dưới 350 hộ | Có quy mô số hộ gia đình từ 350 hộ trở lên, thôn trọng điểm về an ninh trật tự | ||
| 1 | Bí thư Chi bộ thôn | 1,1 | 1,8 |
| 2 | Trưởng thôn | 1,1 | 1,8 |
| 3 | Trưởng Ban công tác mặt trận thôn | 0,8 | 1,4 |
b) Đối với khu dân cư:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp |
| 1 | Bí thư Chi bộ khu dân cư | 1,1 |
| 2 | Trưởng khu dân cư | 1,1 |
| 3 | Trưởng Ban công tác mặt trận khu dân cư | 0,8 |
3. Quỹ phụ cấp hàng tháng
Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp để chi trả phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, khu dân cư như sau:
a) Thôn có dưới 350 hộ gia đình được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở;
b) Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở;
c) Khu dân cư được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.
4. Kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu dân cư (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh):
- Chi hội thuộc thôn, khu dân cư dưới 350 hộ: 3 triệu đồng/tổ chức/năm;
- Chi hội thuộc thôn, khu dân cư từ 350 hộ trở lên: 4 triệu đồng/tổ chức/năm;
(Trong đó: 60% phụ cấp của chi hội trưởng và 40% chi cho hoạt động )