vanban.org

Điều 2. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã — Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Hải Dương Ban hành 25/07/2020 Hiệu lực 04/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức bồi dưỡng và khoán kinh phí đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 05/2020/NQ-HĐND
18/12/202326/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 04/08/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số Số: 36/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp, khoán số lượng, định mức kinh phí chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, khu nh phí hoạt động đổi với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương · Số: 36/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

1. Chức danh

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã có 19 chức danh người hoạt động không chuyên trách đối với xã, thị trấn; 20 chức danh người hoạt động không chuyên trách đối với phường, gồm các chức danh sau:

a) Trưởng ban Tuyên giáo;

b) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra;

c) Trưởng khối Dân vận;

d) Trưởng ban Thanh tra nhân dân;

đ) Phó Trưởng ban Tuyên giáo;

e) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra;

g) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra;

h) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự;

i) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

k) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên;

l) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

m) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

n) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

o) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

p) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

q) Trưởng Đài Truyền thanh;

r) Phó trưởng Đài Truyền thanh;

s) Trưởng ban Thú y;

t) Phó Trưởng ban Thú y (đối với xã, thị trấn);

u) Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với phường);

v) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với phường). 

2. Số lượng

  Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:

a) Cấp xã loại I: Bố trí tối đa 12 người;

b) Cấp xã loại II: Bố trí tối đa 11 người;

c) Cấp xã loại III: Bố trí tối đa 10 người.

3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục 01 kèm theo)

4. Quỹ phụ cấp hàng tháng

 Thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:

- Cấp xã loại I: 16,0 lần mức lương cơ sở;

- Cấp xã loại II: 13,7 lần mức lương cơ sở;

- Cấp xã loại III: 11,4 lần mức lương cơ sở.

5. Kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, gồm: Mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh.

- Cấp xã loại I: 10 triệu đồng/tổ chức/năm;

- Cấp xã loại II: 9 triệu đồng/tổ chức/năm;

- Cấp xã loại III: 8 triệu đồng/tổ chức/năm.