vanban.org

Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND Về Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 103/2017/NQ-HĐND · 08/12/2017
Bình Định Ban hành 10/07/2014 Hiệu lực 20/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung chi và mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 16/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 103/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 103/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND Về Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 05/2014/NQ-HĐND
01/01/2018103/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/2014Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND Về việc Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 23/2010/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2018 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở

trên địa bàn tỉnh Bình Định

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH­11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Sau khi xem xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 10/BCTT-KT&NS ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định (Có Phụ lục kèm theo).

Những quy định khác liên quan đến việc chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp về việc Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 về việc Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2014./.

 

                            CHỦ TỊCH

                      Nguyễn Thanh Tùng         

Phụ lục

Mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh bình định

MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC

PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND

 ngày 10/7/2014 của HĐND tỉnh Bình Định)

Số TT Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

(1.000đ)

Ghi chú
1 Xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch      
a Xây dựng đề cương      
  - Xây dựng đề cương chi tiết Đề cương  

Tương đương mức chi sọan đề cương chi tiết dự thảo quyết định của UBND tại TTLT số 47/2012/TTLT-BTC-BTP (tiết b, K1, Đ 5: tối đa 850.000đ)

       + Cấp tỉnh   850
       + Cấp huyện   600
  - Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát Đề cương  
       + Cấp tỉnh   1.300
       + Cấp huyện   1.000
b Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch      
  - Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch Chương trình, Đề án, Kế hoạch    
       + Cấp tỉnh   2.000 Tương đương với mức chi soạn thảo chỉ thị của UBND quy định tại Thông tư số 47/2012/TTLT/BTC-BTP (điểm c, khoản 2, Điều 5: 2.000.000đ)
       + Cấp huyện   1.500
  - Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến Báo cáo    
       + Cấp tỉnh   200

Tương đương với mức chi tổng hợp báo cáo soạn thảo văn bản QPPL quy định tại Thông tư số47/2012/TTLT/BTC-BTP (điểm a, khoản 3, Điều 5: 200.000đ)

       + Cấp huyện  

150

c Tổ chức họp, tọa đàm góp ý      
  - Chủ trì Người/buổi 150

Bằng mức chi  cuộc họp thẩm định đề cương, kế hoạch  CCHC tại QĐ số 25/2013/QĐ-UBND (tiết b, điểm 1 của Phụ lục)

  - Thành viên dự Người/buổi 100
d Ý kiến tư vấn của chuyên gia Văn bản 400 Bằng mức chi lấy ý kiến chuyên gia  về kiểm soát thủ tục HC tại QĐ số 23/2013/QĐ-UBND (tiết b, điểm 5 của Phụ lục)
đ Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch      
  - Chủ tịch Hội đồng Người/buổi 150 Tương đương mức chi  cuộc họp thẩm định đề cương, kế hoạch  CCHC tại QĐ số 25/2013/QĐ-UBND (tiết b, điểm 1 của Phụ lục)
  - Thành viên Hội đồng, thư ký Người/buổi 120
  - Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 100
  - Nhận xét, phản biện của Hội đồng Bài viết 300
  - Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng Bài viết 200
e

Lấy ý kiến thẩm định

(Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch).

Bài viết 400 Bằng với mức chi thẩm định chỉ thị của UBND quy định tại Thông tư số 47/2012/TTLT/BTC-BTP (tiết b, khoản 4, Điều 5)
f Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch Văn bản

200

Bằng với mức chi văn bản góp ý nghị quyết của HĐND, UBND quy định tại Thông tư số 47/2012/TTLT/BTC-BTP (tiết a, khoản 4, Điều 5)
2 Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật      
a Thù lao báo cáo viên cấp Trung ương, cấp tỉnh Người/buổi Áp dụng chế độ thù lao giảng viên quy định tại tiểu mục 1.1 mục 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC  
b Thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi   Tiết đ, điểm 1.1  Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC quy định mức chi cho báo cáo viên cấp huyện không quá 300.000đ/người/ buổi
  -  Cấp huyện   300  
  -  Cấp xã   200  
c Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật Người/buổi Tùy theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b của mục này  
d Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù. Người/buổi Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a,b,c mục này  
3 Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù      
a Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định).

Tờ gấp

đã hoàn thành

1.000  
b Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định).

Tình huống

đã hoàn thành

300
c Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định).

Câu chuyện

đã hoàn thành

1.500
d Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia).

Tiểu phẩm

đã hoàn thành

5.000
4 Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt      
a Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật (không quá 1 ngày). Người/ngày 30  
b Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt. Người/ buổi 10  
5 Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường      
a

Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài).

Ngày Tối đa 250% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính Chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, g/dục p/luật
b

Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch).

Ngày Tối đa 150% mức lương cơ sở  tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
6 Chi tổ chức cuộc thi, hội thi      
a

Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác.

  Áp dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGD&ĐT  
b Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:      
b.1

Thuê dẫn chương trình

(Tùy theo quy mô, cấp tổ chức để quyết định mức thuê dẫn chương trình).

Người/ngày    
  -   Cấp tỉnh   2.000  
  - Cấp huyện   1.500
  - Cấp xã   1.000
b.2 Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu (Tùy theo quy mô, địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức thuê). Ngày   Mức chi tối đa
  -   Cấp tỉnh   8.000  
  - Cấp huyện   6.000
  - Cấp xã   4.000
b.3 Thuê văn nghệ, diễn viên Người/ngày 300  
b.4

Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa.

 (Đối với cuộc thi qua mạng điện tử).

  Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của BTC  
c Chi giải thưởng (Tùy theo quy mô và địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt định mức chi tối đa quy định tại điểm này).      
c.1 Cuộc thi quy mô cấp tỉnh      
  - Giải nhất Giải thưởng  
      + Tập thể   10.000
      + Cá nhân   6.000
  - Giải nhì Giải thưởng  
      + Tập thể   7.000
      + Cá nhân   3.000
  - Giải ba Giải thưởng  
      + Tập thể   5.000
      + Cá nhân   2.000
  - Giải khuyến khích Giải thưởng  
      + Tập thể   3.000
      + Cá nhân   1.000
  - Giải phụ khác   500
c.2 Cuộc thi quy mô cấp huyện    
  - Giải nhất Giải thưởng  
      + Tập thể   7.000
      + Cá nhân   4.000
  - Giải nhì Giải thưởng  
      + Tập thể   5.000
      + Cá nhân   2.000
  - Giải ba Giải thưởng  
      + Tập thể   3.500
      + Cá nhân   1.500
  - Giải khuyến khích Giải thưởng  
      + Tập thể   2.000
      + Cá nhân   700
  - Giải phụ khác   350
c.3 Cuộc thi quy mô cấp xã    
  - Giải nhất Giải thưởng  
                                                                                                                                + Tập thể   5.000
      + Cá nhân   3.000
  - Giải nhì Giải thưởng  
      + Tập thể   3.500
      + Cá nhân   1.500
  - Giải ba Giải thưởng  
      + Tập thể   2.500
      + Cá nhân   1.000
  - Giải khuyến khích Giải thưởng  
      + Tập thể   1.500
      + Cá nhân   500
  - Giải phụ khác   250
7 Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở      
a Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh Trang 75 Tính theo trang chuẩn 350 từ
b Bồi dưỡng phát thanh      
  - Phát thanh bằng tiếng Việt Lần 15  
  - Phát thanh bằng tiếng dân tộc Lần 20  
8 Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật      
a

Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm.

(Theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ).

Tủ/năm 2.000 Mức chi tối đa
b Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần Lần 100  
c Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách

Lần/

người

50  
          9 Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật      
a Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương Báo cáo 50  
b Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án Văn bản 50  
c Viết báo cáo   Mức chi tối đa  
c.1 Báo cáo tổng hợp trình, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Báo cáo  

Tùy theo khả năng nguồn kinh phí được giao và tùy theo loại báo cáo, Thủ trưởng đơn vị quyết định nhưng không vượt quá mức chi tối đa điểm c này.

(Tương đương mức chi báo cáo theo dõi thi hành pháp luật tại điểm d, khoản 3, Điều 5 Thông tư 47/2012/TTLT/BTC-BTP)

  - Cơ quan, đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo   3.000
  - Cơ quan, đơn vị phối hợp báo cáo   500
c.2 Báo cáo định kỳ hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương Báo cáo  
  - Cơ quan, đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo   1.500
  - Cơ quan, đơn vị phối hợp báo cáo   300
c.3  Báo cáo chuyên đề Báo cáo  
  - Cơ quan, đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo   1.500
  - Cơ quan, đơn vị phối hợp báo cáo   300
c.4 - Báo cáo đột xuất Báo cáo  
  - Cơ quan, đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo   800
  - Cơ quan, đơn vị phối hợp báo cáo   200
10 Chi khen thưởng xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã, phường); quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là quận, huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là tỉnh, thành phố)   Áp dụng theo quy định của Luật Thi đua, khen hưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành  
a Khen thưởng xã-phường; quận-huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận đạt chuẩn; tỉnh-thành phố được Bộ Tư pháp công nhận đạt chuẩn Tương đương tập thể lao động xuất sắc Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở
b Khen thưởng xã-phường được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh; xã-phường, quận-huyện, tỉnh-thành phố được Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc Bằng khen Bằng 2 lần mức lương cơ sở
c Khen thưởng xã-phường, quận-huyện, tỉnh-thành phố được Thủ tướng Chính phủ  tặng Bằng khen  tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc Bằng khen Bằng 3 lần mức lương cơ sở

Ghi chú: Khi các văn bản viện dẫn được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới./.

Mục lục Bấm để đi tới điều