Điều 2. Ban hành mới 6 loại lệ phí, như sau:
1. Lệ phí địa chính:
a) Đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn.
b) Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các Phường thuộc Thành phố hoặc Thị xã trực thuộc tỉnh | ||
| a | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | đồng/1 giấy | 25.000 |
| b | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | đồng/1 lần | 15.000 |
| c | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính | đồng/1 lần | 10.000 |
| d | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | đồng/1 lần | 20.000 |
| 2 | Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác | ||
| a | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | đồng/1 giấy | 10.000 |
| b | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | đồng/1 lần | 5.000 |
| c | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính | đồng/1 lần | 5.000 |
| d | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | đồng/1 lần | 10.000 |
| 3 | Mức thu đối với các tổ chức được áp dụng như sau | ||
| a | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | đồng/1 giấy | 100.000 |
| b | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | đồng/1 lần | 20.000 |
| c | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính | đồng/1 lần | 20.000. |
| d | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | đồng/1 lần | 20.000 |
c) Quản lý, sử dụng: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 10% cho đơn vị thu lệ phí được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
2. Lệ phí hộ tịch:
a) Đối tượng: Là người có nhu cầu giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật.
b) Mức thu như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung |
Mức thu đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn | Mức thu đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện | Mức thu đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp và UBND tỉnh |
| I | Khai sinh | |||
| 1 | Đăng ký khai sinh | 5.000 | 50.000 | |
| 2 | Đăng ký lại việc sinh | 5.000 | 50.000 | |
| 3 | Đăng ký khai sinh quá hạn | 5.000 | ||
| 4 | Cấp lại bản chính Giấy khai sinh | 10.000 | ||
| II | Kết hôn | |||
| 1 | Đăng ký kết hôn | 20.000 | 1.000.000 | |
| 2 | Đăng ký lại việc kết hôn | 20.000 | 1.000.000 | |
| III | Khai tử | |||
| 1 | Đăng ký khai tử | 5.000 | 50.000 | |
| 2 | Đăng ký khai tử quá hạn | 5.000 | ||
| 3 | Đăng ký lại việc tử | 5.000 | 50.000 | |
| IV | Nuôi con nuôi | |||
| 1 | Đăng ký việc nuôi con nuôi | 20.000 | 2.000.000 | |
| 2 | Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | 20.000 | 2.000.000 | |
| V | Nhận cha, mẹ, con | |||
| - | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 10.000 | ||
| - | Nhận con ngoài giá thú | 1.000.000 | ||
| VI | Thay đổi cải chính hộ tịch | |||
| 1 | Thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch | 10.000 | ||
| 2 | Thay đổi cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch | 25.000 | ||
| VII | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | 2.000 đồng/1 bản sao | 3.000đồng/1bản sao | 5.000 đồng/1 bản sao |
| VIII | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | 3.000 | 10.000 | |
| IX | Các việc đăng ký hộ tịch khác | 5.000 | 50.000 |
(Đối với mức thu quy định thu tại Sở Tư pháp và Uỷ ban nhân dân tỉnh là mức thu có yếu tố người nước ngoài)
c) Miễn giảm:
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi, đăng ký khai tử cho người dân thuộc các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa.
d) Quản lý, sử dụng: Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 70% tổng số tiền Lệ phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 30% cho cơ quan thu lệ phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
3. Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước, gồm 4 loại lệ phí sau:
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.
a) Đối tượng thu: Là các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân xin phép được cấp giấy phép để thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thuỷ lợi.
b) Mức thu như sau:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước | ||
| 1 | Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất | đồng/1 giấy | 100.000 |
| 2 | Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt | đồng/1 giấy | 100.000 |
| 3 | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước | đồng/1 giấy | 100.000 |
| 4 | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi | đồng/1 giấy | 100.000 |
| II | Trường hợp gia hạn của các loại lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước | ||
| 1 | Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đât | đồng/1 giấy | 50.000 |
| 2 | Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt | đồng/1 giấy | 50.000 |
| 3 | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước | đồng/1 giấy | 50.000 |
| 4 | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi | đồng/1 giấy | 50.000 |
c) Quản lý, sử dụng: Các khoản Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 90% tổng số Lệ phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.